Tổng hợp các quy định về đăng ký thương hiệu

7

Nếu là những thủ tục pháp lý hay là bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến pháp luật thì đều được quy định cụ thể. Tất cả các quy định này theo nguyên tắc đều phải được ban hành đúng trình tự, thẩm quyền và điều chỉnh những vấn đề cụ thể. Chính vì vậy mà các quy định về đăng ký thương hiệu cũng đều dựa trên những nguyên tắc này.

Đây chính là cơ sở để các chủ thể có nhu cầu bảo hộ thương hiệu có quyền yêu cầu xác lập và công nhận cho thương hiệu theo đúng quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại một số quy định cơ bản có liên quan đến thương hiệu để những chủ thương hiệu đang có nhu cầu có thể tham khảo trước khi tiến hành.

★ Thủ tục đăng ký thương hiệu tphcm như thế nào?

★ Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu tại Lào cho doanh nghiệp Việt Nam

Một số quy định về đăng ký thương hiệu

Điều kiện để được đăng ký thương hiệu

Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định về điều kiện chung đối với thương hiệu được bảo hộ:

  1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
  2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu thương hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Yêu cầu chung của đơn đăng ký thương hiệu

Tổng hợp điều 100 và 105 quy định về đăng ký thương hiệu thì đơn đăng ký sẽ bao gồm:

  1. Đơn đăng ký bao gồm các tài liệu sau đây:
  2. a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;
  3. b) Mẫu thương hiệu đăng ký, danh mục hàng hoá, dịch vụ mang thương hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
  4. c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện
  5. d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác

đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

  1. e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Đơn đăng ký và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải đƣợc dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu:

  1. a) Giấy uỷ quyền
  2. b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký
  3. c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên
  4. d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
  5. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên bao gồm:
  6. a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên
  7. b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ ngƣời khác.

Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành, ý nghĩa tổng thể nếu có; nếu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

Liên hệ Phan Law Vietnam để biết thêm quy định về đăng ký thương hiệu

Trên đây là những quy định về đăng ký thương hiệu cơ bản nhất được thể hiện tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009. Ngoài ra sẽ còn có rất nhiều quy định từ các nguồn khác nhằm hoàn thiện hơn cho quy trình đăng ký này. Nếu muốn tìm hiểu kỹ hơn bạn có thể truy cập vào website của Phan Law Vietnam để được tư vấn và biết thêm thông tin chi tiết.

Bạn đang xem bài viết Tổng hợp các quy định về đăng ký thương hiệu trên website Centaurdance.com. Nếu bài viết hay và ý nghĩa, hãy chia sẻ với bạn bè của mình. Chúc bạn một ngày tốt lành!