Dạy Bé Đếm Số Tiếng Anh

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Dạy Bé Đếm Số Tiếng Anh xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Centaurdance.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Dạy Bé Đếm Số Tiếng Anh để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 990 lượt xem.

Có 5 tin bài trong chủ đề【Dạy Bé Đếm Số Tiếng Anh】

【#1】Dạy Bé Học Số Đếm Từ 1 Đến 10 Bằng Tiếng Việt Đơn Giản Tại Nhà

Dạy bé học số đếm từ 1 đến 10 bằng tiếng việt đơn giản tại nhà thông qua các phương pháp hết sức đơn giản giúp bé yêu của bạn nhanh chóng nhớ được những con số. Các bậc cha mẹ hay dạy cho con những con số đơn giản hay những những chữ cái giúp bé bắt đầu quá trình học tập của mình,.

Để dạy con học đếm số, mẹ nên khuyến khích bé liên kết những con số với điều bé thấy và làm mỗi ngày. Tuy nhiên, đừng quá vội vàng. Đây là quá trình lâu dài và mẹ đừng mong có thể thấy kết quả sau một thời gian ngắn.

1. Tập nói và đếm số

    Ngay khi con bắt đầu biết nói, mẹ đã có thể dạy bé về những con số. Các kiểu câu đơn giản như “Một cái cây” hay ” Hai con mèo”… có thể giúp bé liên kết những con số với hình ảnh trong cuộc sống thực.

  • Dạy bé hát những bài có nhiều số như “Đếm sao” hay ” Năm ngón tay ngoan” cũng là một cách giúp bé nhận biết những con số. Sau 24 tháng, bé có thể sẽ đếm đến mười, nhưng có thể bé chỉ “học vẹt” chứ chưa thực sự nhận biết và hiểu hết về những con số.
  • Ở giai đoạn này, cần nhất là phải tận dụng mọi cơ hội có sẵn để mang những con số vào cuộc sống hàng ngày và tất cả mọi thứ bạn làm: hai đôi giày, một con chó, ba quả táo… Có thể hơi rườm rà để có được các thông điệp, nhưng sử dụng hình ảnh thực tế như vậy sẽ giúp bé hiểu hết ý nghĩa của các con số, chứ không phải chỉ là những âm thanh.
  • Từ 3 đến 4 tuổi, bạn có thể tiến thêm một bước xa hơn là bắt đầu cộng và trừ số lượng các hình ảnh thực tế mà bạn đã sử dụng. Bạn có thể ví dụ cho bé thấy có ba quả chuối, và sau đó bỏ đi một sẽ còn lại hai. Bạn cũng có thể sử dụng các que đếm để dạy bé cộng và trừ. Không hẳn là bé sẽ hiểu được các nguyên tắc của toán học, nhưng bé sẽ tiếp tục liên kết những con số với đối tượng trong cuộc sống hàng ngày.

2. Dạy bé học số qua trò chơi

Tìm số ở xung quanh

Học cách đếm số

Dạy con đếm tất cả những món đồ chơi của mình, hoặc một nhóm đồ chơi bạn quy định từ trước. Mẹ cũng có thể nhờ bé lấy dùm bạn 2 món đồ chơi bé thích hoặc cất đi một món đồ chơi để kiểm tra sự tiến bộ của con.

Hát số theo vần

Dạy bé số điện thoại của mẹ

Thử biến dãy số thành 1 bài hát, 1 điệu vần hay 1 bài thơ năm câu. Dạy bé nhớ số điện thoại của bạn cũng có ích trong trường hợp bé đi lạc.

Vẽ số ra giấy

Mang những con số vào cuộc sống bằng cách khuyến khích con bạn vẽ chúng với màu sắc tươi sáng. Đây là một trong những cách tốt nhất để tương tác với quá trình học tập và đảm bảo rằng bé có cảm hứng khi phát triển kiến thức quan trọng.


【#2】Học Tiếng Anh Hiệu Quả Qua Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh Bạn Nên Biết

Đầu tiên, bạn cần nhớ rằng số đếm và số thứ tự là hoàn toàn khác nhau. Chính vì vậy, cách sử dụng của hai loại số này trong tiếng Anh cũng hoàn toàn khác nhau, cụ thể như sau:

Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

– Số đếm dùng để đếm số lượng

Ví dụ: She has seven books like me. (Cô ấy có 7 quyển sách giống tôi)

My family has five people. (Gia đình tôi có 5 người.)

– Số đếm dùng để đọc số điện thoại

Ví dụ: My phone number is zero-nine-eight, nine-four-five, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 098.945.382.)

Độ tuổi

Ví dụ: I am nineteen years old. (Tôi 19 tuổi.)

– Số đếm dùng để chỉ năm

Ví dụ: She was born in nineteen ninety-three. (Cô ấy sinh năm 1993)

Cách sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh

– Số thứ tự dùng khi muốn nói đến ngày sinh nhật:

Ví dụ: Yesterday was her 20th birthday. (Hôm qua là sinh nhật lần thứ 20 của cô ấy)

– Số thứ tự sử dụng khi bạn muốn diễn tả vị trí, thứ hạng:

Ví dụ: She is the first one that I have called for help (Cô ấy là người đầu tiên mà tôi gọi điện nhờ giúp đỡ)

– Sử dụng số thứ tự khi muốn diễn tả số tầng trong một tòa nhà:

Ví dụ: His office is on the second floor. (Văn phòng của anh ấy nằm ở tầng 2 của tòa nhà)

Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Tổng hợp số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

– Số đếm từ 1 – 12: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve

– Số đếm từ 13 – 19: từ số 13 đến 19 ta chỉ cần thêm đuôi “teen” vào mỗi số như sau: Thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen. Tuy nhiên bạn cần lưu ý có 2 trường hợp ngoại lệ đó là số 13 là “Thirteen” (không phải Threeteen) và số 15 là “Fifteen” (không phải Fiveteen)

– Số đếm từ 20 – 30: Với các chữ số hàng chục, các bạn chỉ cần thêm đuôi “ty” đằng sau và ta có như sau: 20 là twenty, 30 là thirty, 40 là fourty, 50 là fifty,…

– Đối với các số đến 2 chữ số từ 10 – 99 (không bao gồm các số hàng chục) bạn chỉ cần đọc số bằng cách ghép những con số lại với nhau như sau: 21 là twenty-one, 22 là twenty-two, 23 là twenty-three, 31 là thirty-one, 32 là thirty-two, 33 là thirty-three,…

– Đối với những hàng trăm như 100 là One hundred, 151 là One hundred fifty-one,…

– Đối với những số hàng nghìn như 1000 là One thousand

Ngoài ra, trong tiếng Anh thường sử dụng những số đếm như: 100 là One hundred, 1000 là One thousand, 1 triệu là One million, 1 tỷ là One billion,…

Số thứ tự trong tiếng Anh

Các số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành theo cấu trúc: “số đếm + th”. Ngoại trừ 3 trường hợp sau: first (1st), second (2nd), third (3rd). Tuy nhiên bạn cần lưu ý một vài trường hợp đặc biệt như sau:

– Các số kết thúc bằng 1 như 1st, 21st, 31st,… sẽ được viết là first, twenty-first, thirty-first… trừ 11th vẫn được viết là eleventh (st là 2 ký tự cuối của từ first).

– Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd… sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,… trừ 12th sẽ được viết là twelfth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

– Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… trừ 13th vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

– Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,…sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

– Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…trừ 19th vẫn được viết là nineteenth

– Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…

Một số lưu ý bạn cần biết khi sử dụng số thứ tự và số đếm trong tiếng Anh

– Số đếm trong tiếng Anh không tuân theo bất cứ nguyên tắc nào. Chính vì thế, bạn cần học thuộc lòng số đếm (từ 0-12) để nắm được cách sử dụng tốt nhất.

– Khi đọc năm bạn sẽ chia ra thành từng cặp số để đọc (thông thường theo cặp 2 số đầu – 2 số cuối), cách đọc này chỉ áp dụng đến năm 1999. Bắt đầu từ năm 2000 bạn sẽ thêm từ nối “and” giữa hai cặp số (2 số đầu + and + 2 số cuối). Ví dụ năm 1996 được đọc là nineteen ninety-six, two thousand (2000), two thousand and four (2004).

– Đối với những số lớn, bạn nên sử dụng dấu phẩy ( ,) để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 8000000 (8 million) được viết là 8,000,000.

– Đối với số thập phân thì chúng ta dùng dấu chấm để phân cách và dấu chấm được đọc là point.

Số đếm thường sẽ không thêm “s/es” khi muốn chỉ số nhiều, mà số đếm chỉ số lượng của danh từ ở phía sau nó.

Khi đọc năm trong tiếng Anh bạn sẽ chia ra thành từng cặp số để đọc

Học tiếng Anh hiệu quả qua số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

Học tiếng Anh qua những bài hát về số đếm


【#3】Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc

Bảng số đếm từ 1 đến 100, cách dùng và cách đọc số đếm hàng chục, trăm, ngàn, triệu, tỉ…trong tiếng anh cũng như một số quy tắc khi sử dụng số đếm chuẩn nhất.

Danh sách số đếm từ 1 đến 100 trong tiếng anh

Cách dùng số đếm trong tiếng anh

Số đếm thường được dùng khi:

Ví dụ: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May. Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

Ví dụ: I am twenty-three years old. Tôi 23 tuổi. My sister is twenty-one years old. Em gái tôi 21 tuổi.

Ví dụ: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847) Số điện thoại của tôi là 263-3847.

Ví dụ: She was born in nineteen eighty-nine. Cô ấy sinh năm 1989

America was discovered in fourteen ninety-two. Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),… Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất

* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Thí dụ: 110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy) 57,458,302

* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

  • TENS OF = hàng chục..
  • DOZENS OF = hàng tá…
  • HUNDREDS OF = hàng trăm
  • THOUSANDS OF = hàng ngàn
  • MILLIONS OF = hàng triệu
  • BILLIONS OF = hàng tỷ

Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần:

  • ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)
  • TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần – Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.


【#4】Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100

1: One 11 eleven 21 twenty- one 31 thirty- one 41 forty- one

2: Two 12 twelve 22 twenty- two 32 thirty- two 42 forty- two

3: Three 13 thirteen 23 twenty- three 33 thirty- three 43 forty- three

4 : Four 14 fourteen 24 twenty- four 34 thirty- four 44 forty- four

5: Five 15 fifteen 25 twenty- five 35 thirty- five 45 forty- five

6: Six 16 sixteen 26 twenty- six 36 thirty- six 46 forty- six

7: Seven 17 seventeen 27 twenty- seven 37 thirty- seven 47 forty- seven

8: Eight 18 eighteen 28 twenty- eight 38 thirty- eight 48 forty- eight

9: Nine 19 nineteen 29 twenty- nine 39 thirty- nine 49 forty- nine

10: Ten 20 twenty 30 thirty 40 forty 50 fifty

(Số đếm trong tiếng anh từ 1 đến 100)

Cách đọc số đếm trong tiếng anh từ 51 đến 100

51 fifty- one 61 sixty- one 71 seventy- one 81 eighty- one 91 ninety- one

52 fifty- two 62 sixty- two 72 seventy- two 82 eighty- two 92 ninety- two

53 fifty- three 63 sixty- three 73 seventy- three 83 eighty- three 93 ninety- three

54 fifty- four 64 sixty- four 74 seventy- four 84 eighty- four 94 ninety- four

55 fifty- five 65 sixty- five 75 seventy- five 85 eighty- five 95 ninety- five

56 fifty- six 66 sixty- six 76 seventy- six 86 eighty- six 96 ninety- six

57 fifty- seven 67 sixty- seven 77 seventy- seven 87 eighty- seven 97 ninety- seven

58 fifty- eight 68 sixty- eight 78 seventy- eight 88 eighty- eight 98 ninety- eight

59 fifty- nine 69 sixty- nine 79 seventy- nine 89 eighty- nine 99 ninety- nine

60 sixty 70 seventy 80 eighty 90 ninety 100 one hundred

2. Cách dùng số đếm trong tiếng anh

– Số đếm thường được dùng để đếm số lượng:

Ex: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May (Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm)

– Dùng để cho biết tuổi

Ex: I am twenty-three years old ( Tôi 23 tuổi)

My sister is twenty-one years old (Em gái tôi 21 tuổi)

(Số đếm dùng để biết tuổi)

– Số đếm trong tiếng anh còn dùng để cho biết số điện thoại:

Ex: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven (Số điện thoại của tôi là 263-3847)

– Để giới thiệu năm sinh:

Ex: She was born in nineteen eighty-nine (Cô ấy sinh năm 1989)

America was discovered in fourteen ninety-two (Châu Mỹ được phát hiện năm 1492)

– Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

Khi đọc số năm, chúng ta chia năm ra từng cặp

Ex: năm 1965 được đọc là nineteen sixty-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999 còn từ năm 2000 chúng ta phải đọc two thousand (2000), two thousand and two (2002)

Thay vì bạn nói One Hundred thì bạn có thể nói A hundred

Ex : số 124 được đọc là one hundred and twenty-four hoặc a hundred and twenty-four.

Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất :

– Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm “and” ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

Ex: 110 – one hundred and ten

1,250 – one thousand two hundred and fifty

2,001 – two thousand and one

– Trong tiếng Việt, ta thường dùng dấu chấm để phân cách mỗi 3 đơn vị số tính từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, quy tắc là phải dùng dấu phẩy ( 57,458,302)

– Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm “S” (cho dù là số lớn) , mà ta thêm “S” vào danh từ đứng sau số đếm.

Ex: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

(Cách dùng số đếm trong tiếng anh)

– Trong trường hợp khi bạn muốn dùng số đếm trong tiếng anh để nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số

Ex: FOUR NINES = 4 SỐ 9,

2 ZEROS = 2 SỐ 0

TENS OF = hàng chục..

DOZENS OF = hàng tá…

HUNDREDS OF = hàng trăm

THOUSANDS OF = hàng ngàn

MILLIONS OF = hàng triệu

BILLIONS OF = hàng tỷ

Ex : Everyday, millions of people in the world are hungry (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói)

– Dùng số đếm trong tiếng anh để đếm số lần:

ONCE = một lần (bạn có thể nói ONE TIME nhưng không phổ biến bằng ONCE)

TWICE = hai lần (bạn có thể nói TWO TIMES nhưng không phổ biến bằng TWICE)

Lưu ý, từ ba lần trở lên, ta phải dùng cách khác : ” Số từ + TIMES”

Ex : THREE TIMES = 3 lần

FOUR TIMES = 4 lần

I have seen that movie twice ( Tôi đã xem phim đó hai lần rồi)

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.


【#5】Toàn Bộ Kiến Thức Về Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Chủ Đề Số Đếm

Nếu bạn đã từng học tiếng Anh, chắc chắn bạn biết trong ngôn ngữ này chúng ta có 2 loại số bao gồm số đếm và số thứ tự. Vậy số đếm được sử dụng trong trường hợp nào?

Đếm đồ vật/ con vật/…

I have two brothers. (Tôi có hai anh em).

There are thirty-one days in January. (Có 31 ngày trong tháng Giêng).

Nói về tuổi tác

I am three years old. (Tôi ba tuổi)

My sister is twenty years old. (Chị gái tôi 20 tuổi).

Nói về số điện thoại

Our phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (Số điện thoại của chúng tôi là 263- 3884).

Nói về năm

She was born in nineteen seventy-five (1975). (Cô ấy sinh năm 1975).

America was discovered in fourteen ninety-two. (Nước Mỹ được phát hiện vào năm 1912).

(*) Lưu ý:

  • 1975= nineteen seventy-five.
  • 1996 = nineteen ninety-six

Với những năm như 1121/ 1954/ 1980/ 1996/… chúng ta nói năm bằng cách chia chúng thành 2 phần.

Ví dụ:

  • 2001= two thousand and one
  • 2002= two thousand and two.

Trong khi đó, với những năm 2001/ 2002/ 2003/… chúng ta sẽ nói “two thousand and + số đuôi”.

Ví dụ:

Danh sách từ vựng số đếm trong tiếng Anh

Trong phần này, Tomokid xin tổng hợp và giới thiệu với cha mẹ cùng các bé cách viết và nói số đếm từ 1 đến 10 triệu.

Từ vựng tiếng Anh về số đếm từ 1 đến 12

Với các số đếm số tiếng anh từ 1 đến 12, chúng ta sẽ có bảng chữ số tiếng Anh gồm cách viết và nói riêng, cụ thể như sau:

Từ vựng tiếng Anh số đếm từ 13 đến 19

Từ số 14 đến 19, các bạn chỉ cần thêm đuôi “teen” vào mỗi số; riêng 15 là trường hợp đặc biệt.

Từ vựng tiếng Anh về số đếm 20- 90

Với các số chẵn 20, 30, 40,…, 90; các bạn thêm đuôi “ty” vào sau các số. Các số lẻ khác như 21; 31; ….bên cạnh thêm đuôi “ty”, các bạn cần thêm số đếm hàng đơn vị. Giữa số hàng chục và hàng đơn vị được viết nối với nhau bằng dấu “-“.

Học số đếm tiếng Anh từ 100 – 10,000,000

100; 1000; 1,000,000;…; được viết và đọc như sau:

  • one hundred and twenty-seven
  • a hundred and twenty-seven.

Ví dụ:

Khi viết cách số từ 21 đến 99 các bạn cần sử dụng dấu nối “-“.

127 có thể được nói bằng 2 cách:

Sử dụng dấu phẩy “,” để chia các số đếm được tạo thành từ nhiều chữ số

Quy tắc này được áp dụng tương tự với 1 nghìn (one thousand/ a thousand) và 1 triệu (one million/ a million).

  • Ở Anh: 50 triệu = 5,000,000
  • Ở Việt Nam: 50 triệu = 50.000.000

Với số đếm được hình thành với nhiều chữ số, chúng ta thường chia chúng thành một nhóm 3 số với dấu phẩy (khác với Việt Nam, ở nước ta, để chia số chúng ta dùng dấu chấm). Chẳng hạn:

* Phiên âm từ vựng tiếng Anh chuẩn theo dictionary.cambridge


Bạn đang xem chủ đề Dạy Bé Đếm Số Tiếng Anh trên website Centaurdance.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!