Nhận Dạy Kèm Tiếng Anh Gia Sư

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Nhận Dạy Kèm Tiếng Anh Gia Sư xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Centaurdance.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Nhận Dạy Kèm Tiếng Anh Gia Sư để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 891 lượt xem.

Có 210 tin bài trong chủ đề【Nhận Dạy Kèm Tiếng Anh Gia Sư】

【#1】Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà Nha Trang

Gia sư tiếng Anh lớp 6 – Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ với tập thể đội ngũ gia sư là giáo viên, sinh viên chuyên ngữ, có kinh nghiệm, phương pháp dạy khoa học thông minh. Nhận gia sư tiếng Anh cho học sinh lớp 6 tại nhà ở Nha Trang .

Lên lớp 6 – đầu cấp 2 là học sinh bước sang một cách tiếp cấp kiến thức hoàn toàn mới. Nếu trước đây ở cấp 1, môn tiếng Anh, các em chủ yếu được thầy cô chỉ bảo chi tiết từng con số, nét chữ, phát âm, cách xuống dòng hay thậm chí là đánh dấu phẩy thì lên lớp 6, học sinh phải tư duy sáng tạo nhiều hơn, lúc này giáo viên chỉ đóng vai trò là người gợi mở, hướng dẫn, còn các em chính là nhân tố chính quyết định đến kết quả học tập của mình. Với sự thay đổi lớn như vậy, hẳn có rất nhiều cô cậu học trò gặp khó khăn và cảm thấy mình không đủ khả năng để theo kịp chương trình tiếng Anh lớp 6. Không muốn các con bị “lỡ nhịp” so với các bạn ngay từ đầu kì, nhiều bậc cha mẹ đã quyết định tìm gia sư tiếng Anh cho con.

Thấu hiểu những nhu cầu đó của các gia đình, Trung tâm Gia sư tiếng Anh – Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ có đội ngũ gia sư tiếng anh lớp 6 giỏi, tận tâm và nhiệt tình, luôn sẵn sàng giúp đỡ các em. Đó là các thầy cô đến từ các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông nổi tiếng tại Nha Trang . Ngoài ra còn có các bạn sinh viên chuyên ngữ như: sinh viên Đại học Ngoại thương, Đại học Ngoại ngữ, Đại học kinh tế … Với phương pháp dạy hiệu quả, dễ hiểu , con em bạn chắc chắn không chỉ thay đổi về điểm số trên lớp, tự tin hơn mà còn trở lên yêu thích và tạo dựng được thói quen tự học tốt

Phương pháp dạy Tiếng Anh của gia sư cho học sinh lớp 6

Học sinh sẽ được làm bài kiểm tra đầu vào để gia sư nắm bắt được khả năng học tập của các em từđó có phương pháp dạy phù hợp nhất.

Gia sư sẽ dạy kết hợp 4 kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết trong mỗi buổi học để lượng kiến thức các em thu được là nhiều nhất.

Chú trọng thực hành các bài tập trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 6 và làm thêm bài tập bên ngoài với độ khó tăng dần. Ngữ pháp được học bằng cách cho các em đọc nhiều và nghe thật nhiều. Không để tình trạng các em phải ngồi hàng giờ đồng hồ chỉ để học từ mới.

Phương pháp nhớ từ mới bằng hình ảnh, tranh, truyện ngắn, truyện cười giúp các em hiểu rõ bài và không quên.

Đặc biệt với các em bướng bỉnh, lười và chậm, gia sư sẽ luôn kiên trì và nghiêm khắc trong quá trình dạy. Đảm bảo thái độ học tập và điểm số trên lớp của các em sẽ được cải thiện rõ rệt.

Những yêu cầu đối với học sinh lớp 6 trước khi bắt đầu giảng dạy môn Tiếng Anh:

Luôn cố gắng hợp tác với gia sư và hoàn thành bài tập về nhà nếu được giao.

Sẵn sàng trao đổi với gia sư về phương pháp học, tiến trình học như nên dạy nhanh hơn hay chậm hơn để cả hai thay đổi một cách phù hợp.

Cố gắng, nỗ lực hết mình. Bời dù gia sư có cố gắng đến đâu mà các em không chịu lắng nghe và tiếp thu thì kết quả không thể tốt lên được.

Quý phụ huynh có con em đang gặp khó khăn khi học tiếng Anh lớp 6, kiến thức của các em rỗng, mất gốc hay học sinh cần có thêm môi trường để rèn luyện khả năng của mình, hãy gọi trực tiếp đến Trung tâm Gia sư tiếng Anh – Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ để được giúp đỡ và tư vấn kịp thời.


【#2】Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí

Hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn độc giả bài viết về tiếng Anh chuyên ngành hóa dầu. Ngoài ra còn có những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành khai thác dầu khí và các loại dầu trong tiếng Anh phổ biến.

Tìm hiểu từ vựng tiếng Anh chuyên ngành dầu khí

Tiếng Anh chuyên ngành xăng dầu

A – C

Acre-foot Acrơ – fut (đơn vị thể tích khoảng 1200 m3)

Accumulation chamber Buồng tích tụ

Acre-yield Sản lượng theo acrơ

Adsorption gasoline Xăng hấp thụ

Adverse mobility ratio tỷ số linh động ngược, Suất linh động ngược

Alkylate Sản phẩm ankyl hoá

Aniline point Điểm Anilin

ASTM – American Society for Testing Materials Hội Kiểm nghiệm Vật liệu Mỹ

Antisludge agent Tác nhân chống cặn

Aniline point Điểm Anilin

API (American Petroleum Institute) Viện dầu khí Mỹ

Archie’s equation Phương trình Archie

API gravity Trọng lực API

Asphalt Nhựa đường atphan

Aromatics Hương liệu, chất thơm

Asphalt plant Thiết bị tái sinh

Aviation gasoline blending components Thành phần pha trộn xăng máy bay

Asphalt plant Thiết bị tái sinh

Aviation gasoline (Avgas) Xăng máy bay

Bloom Sự huỳnh quang của dầu

Bonded petroleum imports Kho xăng dầu nhập khẩu

Bulk station Trạm nạp liệu

Catalytic cracking Cracking xúc tác

Catalyst cracker Thiết bị cracking xúc tác

Catalytic hydrotreating Tách các hợp chất của dầu bằng hydro xúc tác

Catalytic reforming Phương pháp reforming xúc tác

Cetane number Chỉ số Xetan

CIF (Cost, Insurance, and Frieght) Chi phí, bảo hiểm, vận tải

Charge capacity Công suất tích nạp

Crude oil losses Sự tổn thất về dầu thô

Correlation index Chỉ số liên kết

Crude oil qualities Chất lượng dầu thô

Crude oil production Sản xuất dầu thô

Crude oil stream Dòng dầu thô

D – N

Deasphalting Khử atphan

Delayed coking Luyện than cốc

Desulfurization Khử lưu huỳnh

Denatured làm biến tính, biến chất

Diesel index Chỉ số Diesel

Enhanced oil recovery Tăng cường thu hồi dầu

EBP (ethanol blended petrol) Xăng không chì

Farm-out Cho nhượng lại sau khi thuê

FOB (Free on Board) Giao hàng lên tàu

Futures contract Hợp đồng tương lai

High Sulfur Diesel (HSD) fuel Nhiên liệu Diesel chứa lưu huỳnh cao

Imperial gallon Galon Anh

Isobutylene (C4H8) Isobutylen (C4H8)

IPE (International Petroleum Exchange) Sàn giao dịch xăng dầu quốc tế (IPE)

Isomerization Đồng phân hóa

Jet Fuel Nhiên liệu phản lực

Landed cost Chi phí cho dầu dỡ tại cảng

Light ends Thành phần nhẹ

Liquefied Petroleum Gas (LPG) Khí dầu mỏ hóa lỏng

Liquefied Natural Gas (LNG) Khí thiên nhiên hóa lỏng

Motor gasoline blending components Các thành phần pha trộn xăng động cơ

Natural gas Khí thiên nhiên

NGL (Natural gas liquids) Khí thiên nhiên lỏng (NGL)

NYMEX (New York Mercantile Exchange) NYMEX

O – V

Octane number Trị số octan

Petrochemical feedstocks Nguyên liệu hóa dầu

Petroleum geologists Nhà địa chất dầu mỏ

Petrochemicals Hóa chất dầu mỏ

Petroleum products Các sản phẩm dầu mỏ

Pipeline Đường ống dẫn dầu

Polymer flooding Sự tràn ngập bằng polime

Pygas ( Pyrolysis gasoline) Xăng nhiệt phân

Refined products Sản phẩm lọc dầu

Refinery Nhà máy lọc dầu

RVP (Reid Vapor Pressure) Áp suất hơi Reid

Spot market Thị trường giao ngay

Tanker and barge Tàu chở dầu và sà lan

Tank farm Chỗ đặt bể chứa, kho chứa

Thermal cracking Cracking nhiệt

Visbreaking giảm độ nhớt

Vacuum distillation Chưng cất chân không

Tiếng anh chuyên ngành hóa dầu

A – F

absorption / әb’s :p∫n/ : hấp thụ

additive / ‘æditiv/ : chất phụ gia

appciable / ә’pri:∫әbl/ : đáng kể

alteration / , :ltә’rei∫n/ : sự biến đổi

ambient / ‘æmbiәnt/ : môi trường xung quanh

BARREL /’bærәl/= 159 liters

asphalt / ‘æsfælt/ : nhựa đường

assay / ә’sei/ : sự phân tích, thí nghiệm

boiling point : điểm sôi

blend / blend/ : hỗn hợp

characteristics / ,kæriktә’ristik/ : đặc tính

by-products : sản phẩm phụ

chemistry / ‘kemistri/ : hóa học

charcoal / ‘t∫ :koul/ : than, chì than

comparable / ‘k mpәrәbl/ : có thể so sánh được

comphensive / ,k mpri’hensiv/ : toàn diện

coke / kouk/ : cốc

consistency / kәn’sistәnsi/ : tính cứng rắn

conversion / kәn’vә:∫n/ : sự chuyển hóa

condensation /,k nden’sei∫n/ : sự ngưng tụ

diameter / dai’æmitә/ : đường kính

decomposition / ,di:k mpә’zi∫n/ : sự phân huỷ

crude /cru:d/ : dầu thô

desalt / di:’s :lt/ : Khử muối

diameter / dai’æmitә/ : đường kính

distillation / ,disti’lei∫n/ : chưng cất

drill /dril/ : khoan

drain / drein/ : rút, tháo

drill /dril/ : khoan

electrode / i’lektroud/ : điện cực

extraction / iks’træk∫n/ : sự chiết tách

fiber / ‘faibә/ : sợi

evaporation / i,væpә’rei∫n/ : sự bay hơi

flash point / ‘flæ∫p int/ : điểm chớp cháy

freeze point / ‘fri:ziηp int/ : điểm đóng băng

feedstock / [‘fi:dst k/ : nguyên liệu

G – R

Gallon = 3,78 liters (in USA) = 4,54 liters (UK)

fraction / ‘fræk∫n/ : phân số, phân đoạn

gravity / ‘græviti/ : trọng lực

heater / ‘hi:tә/ : lò = furnace /’fә:nis/

include / in’klu:d/ : bao gồm, gồm có

involve / in’v lv/ : gồm

in order of : theo

inert / i’nә:t/ : trơ

light → middle → heavy : Nhẹ → Trung bình → Nặng

Lubricating-oil : dầu bôi trơn, dầu nhờn

maintain / mein’tein/ : duy trì

major / ‘meidʒә/ : chính, chủ yếu

minor / ‘mainә/ : phụ, thứ yếu

mixture / ‘mikst∫ә/ : hỗn hợp

molecule / ‘m likju:l/ : phân tử

overflow pipe / ‘ouvәflou/ : ống (vách) chảy chuyền

packing / ‘pækiη/ : sự đệm kín

petroleum /pә’trouliәm/ : dầu mỏ, dầu thô

phase / feiz/ : pha, giai đoạn

pdominant / pri’d minәnt/ : chiếm ưu thế hơn

pour points / p :p int/ : điểm chảy

pcipitation / pri,sipi’tei∫n/ : sự lắng, kết tủa

proportion / prә’p :∫n/ : tỉ lệ

pheat / [,pri:’hi:t/ : đun nóng trước

process / ‘prouses/ : xử lý, chế biến

pssure / ‘p∫ә(r)/ : áp suất

product / ‘pr dәkt/ : sản phẩm

purity / ‘pjuәrәti/ : độ tinh khiết

processing / ‘prousesiη/ : sự xử lý, chế biến

random / ‘rændәm/ : ngẫu nhiên, tuỳ tiện

recover / ri:’k vә/ : thu hồi

refine / [ri’fain/ : lọc

residuum / ri’zidjuәm/ : cặn = residue / ‘rezidju:/

refinery / ri’fainәri/ : nhà máy lọc dầu

rubber / ‘r bә/ : cao su

S – Y

separation /,sepә’rei∫n/ : sự phân cắt, phân chia

smoke point / smoukp int/ : điểm khói

storage / ‘st :ridʒ/ : sự tồn chứa

solvent / ‘s lvәnt/ : dung môi

stock / st k/ : kho dự trữ, gốc

specific gravity : tỉ trọng

surplus / ‘sә:plәs/ : số dư, thừa

sweetening / ‘swi:tniη/ : sự mềm hóa

thermal / ‘θә:ml/ : thuộc về nhiệt, nhiệt

technical / ‘teknikl/ : kỹ thuật

tend to / tend/ : nhằm tới, hướng tới

tray / trei/ : đĩa

treatment / ‘tri:tmәnt/ : sự xử lý

useful / ‘ju:sfl/ : có ích ≠ harmful

unification / ,ju:nifi’kei∫n/ : sự hợp nhất

undesirable / , ndi’zaiәrәbl/ : không mong muốn

volatility / ,v lә’tilәti/ : độ bay hơi

vacuum / ‘vækjuәm/ : chân không

velocity / vi’l sәti/ : vận tốc

yield / ji:ld/ : năng suất

Tiếng Anh chuyên ngành khai thác dầu khí

Brainstorms Kỹ sư khai thác dầu khí

Blending plant Thiết bị pha trộn

Fractional distillation Chưng cất phân đoạn

Wellhead Đầu giếng khoan

Accumulation chamber Buồng tích tụ

Acre-foot Acrơ – fut (đơn vị thể tích khoảng 1200 m3)

Actual calender day allowable Mức khai thác cho phép theo ngày lịch thực tế

Acre-yield Sản lượng theo acrơ

Adsorption gasoline Xăng hấp thụ

Antisludge agent Tác nhân chống cặn

Adverse mobility ratio Suất linh động ngược, tỷ số linh động ngược

Aniline point Điểm Anilin

Blending plant Thiết bị pha trộn

Basic sediment and water Nước và tạp chất cơ sở

Blendstock Một thành phần kết hợp với các chất khác để tạo thành một sản phẩm lọc dầu

Bonded petroleum imports Kho xăng dầu nhập khẩu

Bloom Sự huỳnh quang của dầu

Bulk station Trạm nạp liệu

Correlation index Chỉ số liên kết

Farm-out Cho nhượng lại sau khi thuê

Enhanced oil recovery Tăng cường thu hồi dầu

Kyoto Protocol Nghị định thư Kyoto

Petrochemical feedstocks Nguyên liệu hóa dầu

Các loại dầu trong tiếng Anh – Phần quan trọng còn lại của từ vựng tiếng Anh chuyên ngành dầu khí

Asphalt base crude oil Dầu thô nền atphan

Beach price Giá dầu thô sau khi xử lý ở biển

Benzen (C6H6) Benzen (C6H6)

Bleached oil Dầu mất màu

Butane (C4H10) Butan (C4H10)

Butylene (C4H8) Butylen (C4H8)

Condensate: dầu ngưng, khí ngưng

Diesel Fuel Nhiên liệu Diesel

Diesel oil (DO) Dầu Điezen

FOD (Fuel Oil Domestique) Dầu đốt nóng

Fuel oil (FO) Dầu mazut, dầu nhiên liệu

Heavy crude oil Dầu nặng

HSFO (High sulfur fuel oil) Dầu nhiên liệu chứa lưu huỳnh cao

HLS (Heavy Louisiana Sweet) Dầu thô ngọt, nặng Louisiana

Light crude oil Dầu thô nhẹ

LLS (Light Louisiana Sweet) Dầu thô ngọt, nhẹ Louisiana

LSFO (Low sulfur fuel oil) Dầu nhiên liệu chứa lưu huỳnh thấp

Low sulfur crude Dầu thô ít lưu huỳnh

Lubricants Dầu bôi trơn

Petroleum Dầu mỏ, dầu khí

Residual fuel oil dầu nhiên liệu nặng, cặn mazut

Road oil Dầu rải đường

Saturated oil Dầu bão hoà

Sedimentary oil Dầu lắng đọng

Sour or Sweet Crude Dầu thô chua hoặc ngọt

Unfinished oils Dầu chưa xử lý

Kết luận

Phần các loại dầu trong tiếng Anh đã khép lại bài viết về từ vựng tiếng Anh chuyên ngành dầu khí. Hy vọng sau bài viết này bạn đã có thể nắm được bộ tiếng Anh chuyên ngành xăng dầu, những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hóa dầu hay tiếng Anh chuyên ngành khai thác dầu khí và áp dụng chúng hiệu quả trong công việc của mình!

========

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..


【#3】Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 10 Tại Nhà Nha Trang

Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ với đội ngũ giáo viên , sinh viên giỏi có nhiều kinh nghiệm dạy kèm tiếng Anh cho học sinh lớp 10 tại nhà Nha Trang .

Lên lớp 10, học sinh lại phải làm quen với môi trường mới với cách dạy và cách học mới. Nhiều em vì lý do học kém từ những năm lớp dưới thế nên khi tiếp xúc với chương trình lớp 10 cảm thấy “bị hẫng” so với bạn bè, đặc biệt là môn tiếng Anh . Đều hiểu rằng học một ngoại ngữ cần quá trình dài trau dồi kiến thức và luyện tập hàng ngày dọ vậy nếu phụ huynh không kịp thời nhắc nhở và hướng các em học tiếng Anh ngay, thì sau này sẽ là quá muộn.

Đứng trước nguy cơ đó, nhiều gia đình đã chọn giải pháp là tìm gia sư dạy kèm tại nhà cho con em mình, tạo cơ hội cho các em được lấp đầy kiến thức hổng, ôn tập và sẵn sàng cho những kì thi quan trọng.

Một trong những trung tâm uy tín, hoạt động lâu năm và có phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh khoa học, hiệu quả nhất – Gia sư Tài Năng Trẻ sẽ là địa chỉ quý phụ huynh có thể hoàn toàn an tâm. Con bạn sẽ được học những thầy cô đến từ các trường trung học phổ thông có uy tín tại Nha Trang . Bên cạnh đó là các bạn sinh viên chuyên ngữ như sinh viên Đại học Ngoại thương, Đại học Ngoại ngữ …với kiến thức chắc, có kinh nghiệm dạy gia sư tại nhà.

Học sinh sẽ được làm bài kiểm tra kiến thức đầu vào (đề do chính gia sư biên soạn) để tìm ra những lỗ hổng kiến thức cũng như đánh giá phương pháp làm bài của các em. Từ đó, gia sư tìm được cách dạy phù hợp nhất.

Trong quá trình học, các em sẽ được dạy những mẹo hay để học từ mới nhanh nhất, không quên. Đồng thời được rèn luyện 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết trong mỗi buổi học. Sau 3 units trong chương trình tiếng anh lớp 10, các em sẽ được làm một bài kiểm tra kiến thức tổng hợp phần từ vựng và ngữ pháp.

Kết quả học tập của các em sẽ được thông báo một cách trung thực, thường xuyên với phụ huynh để gia đình nắm bắt được quá trình học của con một cách chính xác.

Luôn đứng lớp với thái độ nhiệt tình, kiên nhẫn với học sinh yếu kém và tạo cơ hội cho học sinh khá giỏi thể hiện khả năng của mình, Gia sư Tài Năng Trẻ vì thế mới có thể đứng vững và phát triển như ngày nay. Mọi gia sư tại trung tâm đều được tuyển chọn kĩ lưỡng và mang trong mình đầy đủ khả năng cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chúng tôi cam kết về chất lượng học tập của con bạn .

Mọi chi tiết về gia sư tiếng anh lớp 10 tại nhà Nha Trang xin vui lòng liên hệ với chúng tôi :

TRUNG TÂM GIA SƯ TÀI NĂNG TRẺ


【#4】Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 9

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh lớp 10 của tất cả 16 unit( phần 2) đầy đủ và chi tiết giúp học sinh tra từ, soạn bài dễ dàng hơn và học thuộc nhanh hơn. Từ vựng được chia theo từng đơn vị bài học, có cả cách phiên âm ngay bên cạnh giúp học sinh có khả năng tự đọc từ và học từ.

1. undersea (n) đại dương, biển

3. Pacific Ocean (n) Đại Tây Dương

5. Indian Ocean (a) (thuộc) Nam Cực → Antarctic Ocean (n) Nam Băng Dương

7. Arctic (n) vịnh. : the Gulf of Mexico: vịnh Mê-hi-cô

10. percent (n) tỷ lệ

11. surface (n) thời kỳ 100 năm; thế kỷ. The 20th century: Thế kỷ 20 (từ 1900 đến 1999)

13. mystery (pp) ở dưới, thấp kém

15. overcome (n) chiều sâu, bề sâu. the depth of a river: chiều sâu của con sông

17. submarine (v)khám phá

19. seabed (n)mẫu; vật mẫu

21. marine (n) vệ tinh

23. range (v) bao gồm, gồm có =to involve

25. temperature (n) dân cư

27. exist (n) sự tiếp tục cuộc sống; sự sống sót

28. pcious (n) phần dưới cùng; đáy; đáy biển.

31. starfish (n)cá mập → man-eating shark: cá mập trắng

34. current (n) cơ thể; sinh vật

Eg: He ‘s studying the organisms in water: ông ta đang nghiên cứu các sinh vật ở dưới nước

36. carry along (v) cuốn theo

37. jellyfish (adj) quá khổ, ngoại khổ

39. contribute (n) đa dạng sinh học

41. maintain to (v) quy, quy vào

44. balanced : analyze (n) cuộc thí nghiệm; cuộc thử nghiệm

B. SPEAKING:

1. protect (v) làm ô nhiễm, làm nhơ bẩn (nước…)

4. fish (n,pl) loài

6. limited (v) doạ, đe doạ, hăm doạ → threatened (adj) bị đe doạ

8. endanger (v) sắp đặt, sắp xếp, bố trí

10. line (n) thuốc diệt cỏ

13. pesticide (n) phân bón

15. harm (v) thả, phóng thích

17. rest (n) hậu quả, kết quả

19. butt (v) đi săn; săn

21. explosive (n) động vật có vú

2. krill (n) sự săn cá voi; nghề săn cá voi

4. migrate (n) sự bảo tồn; sự bảo toàn

6. feed (n) hội đồng; uỷ ban

8. measure (adj) toàn bộ, toàn vẹn, hoàn toàn

10. bear (v) đẻ con / (n) cá voi con, bê con.

12. pssure (v) cho phép

14. feeding ground (n) cá nhà táng

2. carnivore (n) mực ống, mồi nhân tạo

4. diet (n) sự thai nghén; thời kỳ thai nghén

7. life span (n) sự liều, sự mạo hiểm,sự rủi ro, sự nguy hiểm

9. accidental (v) đánh bẫy, lừa→ entrapment (n)

11. habitat (n) con (của một con vật)

D. LANGUAGE FOCUS:

1. casual (v) làm cho ai bực mình,khó chịu

3. atmosphere (adj) ( + at) ngạc nhiên→a surprised look: một cái nhìn ngạc nhiên

1. protect (v) con báo

3. flexible (a) mất

5. destroy (v) sự đa dạng

7. species (n) hủy diệt

9. medicine (n) ung thư

11. constant (a) nguồn cung cấp

14. crop (n) thủy điện

16. dam (n) part: giữ một vai trò quan trọng

18. circulation (n) giữ lại

20. run mang theo

22. valuable (a) đất

24. frequent (a) lũ,lụt.

26. damage (n) đe dọa

28. polluted (a) sự biến mất

30. worsen (v) a law ( exp.) thông qua một đạo luật.

32. in someone’s defence/ in something’s defence water : năng lượng dòng chảy.

36. electricity (n) hủy đi, bỏ đi

38. get rid of (exp.) bỏ đi

40. liquid (n) off (v) chảy đi mất

42. treat (v) to (exp.) gây hại tới

44. erosion (n) hậu qủa, kết quả

46. planet (n) sự phá hủy

48. feature (n) nhạy cảm

50. imprision (v) species (a) những lòai có nguy cơ bị tuyệt chủng.

52. reconstruct (v) nhân giống

54. policy (n) : có những lúc

56. risky (a) làm bị thưong

58. suffer nguy hiểm

60. develop (v) bệnh tật, tệ nạn.

62. vegetation (n) park (n) công viên quốc gia

2. locate (v) lập, thành lập

4. rainforest (n) con bướm

6. cave (n) đi bộ đường dài

8. dependent upon (a) sự sống sót, tồn tại

10. release (v) ( làm cho ) mồ côi

12. orphanage (n) bỏ rơi, từ bỏ

14. take care bán nhiệt đới

16. recognise (v) thói quen

18. temperate (a) độc

20. chemical (n) sự ô nhiễm

22. organization (n) dự định

24. exist (v) làm ô nhiễm

26. suitable (a) ảnh hưởng đến

28. disaster (n) thành ra, hóa ra

31. combine (v) kɔm’bain] kết hợp

32. get a fine (exp.) bị phạt tiền

33. raincoat (n) chấp nhận

35. refuse (v) lời mời

UNIT 12 MUSIC

1. classical music (n) nhạc dân gian

3. rock (n) nhạc rock and roll

4. country nghiêm túc, đứng đắn, bác học

6. beat (n) lòai người

8. emotion (n) giao tiếp

11. expss (v) sự tức giận

13. integral (a) for (v) tạo nên không khí ( vui, buồn)

15. joyfulness (n) bầu không khí

17. funeral (n) trang nghiêm

19. mournful (a) ru ngủ

22. uplift (a) làm thích thú, làm say mê

24. a billion : ngành công nghiệp tỉ đô ( mang lại lợi nhuận cao)

25. fairy tale (n) chỉ trích

27. convey (v) thanh bình, tĩnh lặng.

29. cheer quê quán

32. birthplace (n) (n) nhà sọan nhạc

34. compose (v) and gentle hào hứng, sôi nổi

38. author (n) quốc ca

40. rural (a) for (conj.) trừ, chỉ trừ

42. appropriate (a) giai điệu

44. mixture (n) coi trọng, đánh giá cao

46. lyrical (a) film (n) phim hành động

2. cartoon (n) film (n) phim trinh thaùm

4. horror film (n) phim lãng mạn

6. science fiction film (n) phim caâm.

8. war sôi nổi

10. terrifying bạo lực

12. disgusting (a) tang thương

14. thriller (n) thế kỉ (100 năm)

16. sequence (n) picture (n) hình ảnh tĩnh

18. motion (n) sự chuyển động

20. decade (n) cảnh

22. position (n) đội ngũ diễn viên

24. character (n) vai diễn( trong phim)

26. audience (n) nhà làm phim

28. spad (v) phim ca nhạc

30. discover (v) bi kịch

33. sink (v) sự sang trọng

35. liner (n) chuyến đi du lịch xa trên biển

37. be based on : được dựa trên

38. disaster (n) xảy ra, xuất hiện

40. generous (a) (exp.) trên tàu

43. fall in love (with someone) : yêu ai

44. be engaged tảng băng

46. the content of the film : bối cảnh phim

48. description (n) cứu nguy

1. champion (n) đội về nhì

3. tournament (n) đánh giá, coi (là)

5. popular (a) sự kiện thể thao

7. passionate (a) toàn cầu

9. attract (v) 1 tỉ

11. viewer (n) cơ quan quản lí

13. set giải vô địch thế giới.

15. take (v) part chủ nhà

17. final (n) chứng kiến

19. compete (v) games: các trận đấu loại

21. finalist (n) cúp

24. honoured (a) danh hiệu

26. competition (n) of : một loạt

29. prize (n) cung cấp

31. facility (n) liên đoàn bóng đá quốc tế

33. penalty shoot-out (n) đánh bại

34. goal -scorer (n) đại sứ

36. promote (v) hòa bình

38. Championship (n) ủy ban

40. announce (v) hoãn lại

42. severe (a) đội trưởng

44. Communist State Building : tòa nhà văn phòng New York.

2. The United Nations Headquarters : quảng trường Thời đại

4. Central Park: nổi tiếng

6. state (n) : tại nơi, tại điểm

8. mingle cảng

10. metropolitan (a) khu vực

12. population (n) thành lập

14. take over (v) tài chính

16. characterise (v) phòng trưng bày nghệ thuật

20. communication (n) ngày nghỉ của cả nước

22. transport (n) dè dặt, kín đáo.

24. A.D. ( anno domini) : sau công nguyên

25. B.C. ( before christ): trước công nguyên

26. be situated for (sth) (a) nổi tiếng vò cái gì

28. historic (a) nhà thờ lớn

30. House of Parliament (n) tòa nghị viện

31. ideal (a) from (sth) tránh xa

2. Co Loa Citadel Cố đô Hoa Lư

4. Den Hung Remains and museum city : Kinh thành Huế

7. Cu Chi tunnels triều đại

9. cultural (a) biểu tượng

11. Confucian (n) lối hành xử

13. establish (v) of : trên khu đất

15. educate (v) tôn vinh tưởng nhớ

17. brilliant (a) học giả

19. achievement (n) cung đình, hoàng gia

21. engrave (v) bia đá(số nhiều: stelae)

23. giant (a) con rùa

25. well-pserved (a) kiến trúc

27. banyan phong kiến

29. flourish (v) niềm tự hào

31. talented man tập luyện

33. Ho Chi Minh’s Mausoleum quá trình xây dựng

35. late psident nhà tranh

37. maintenance (n) di sản văn hóa thế giới

39. comprise (v) khu vực, phần

41. the Royal Citadel : Hoàng thành

42. the Imperial Enclosure : Đại nội

43. the Forbidden Purple City : Tử Cấm thành

44. admission fee (n) lệ phí vào cửa

45. Thong Nhat Conference Hall : Dinh Thống Nhất

47. Independence Palace sự ném bom


【#5】Cách Học Thuộc Từ Vựng Tiếng Hàn Nhanh

2. Học tiếng Hàn trong các lĩnh vực mà bạn thích

3. Học từ vựng qua hình ảnh

4. Học tiếng Hàn qua video

5. Ghi âm lại các từ vựng trong điện thoại

Khi rảnh rỗi như đi bộ, lái xe, ngồi xe bus bạn có thể mở lên nghe. Lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Bên cạnh đó, bạn có thể nghe nhạc bằng tiếng Hàn nếu cảm thấy nhàm chán.

6. Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo nghĩa

Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú.

7. Luyện tập từ mới khi viết luận

Đối với các bài viết hãy thường xuyên sử dụng các từ mới mà mình đã học. Nếu không vận dụng các từ đã học hàng ngày bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy.

8. Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp

Học phải đi đôi với hành vì vậy đừng bỏ qua cơ hội quý báu sử dụng vốn từ đã học. Bạn phải thường xuyên luyện tập thì mới tiến bộ nhanh được. Rất nhiều bạn học xong rồi thì bỏ đấy không sử dụng nữa, như vậy sẽ rất nhanh quên các từ đã học. Mỗi ngày nên dành từ 20 – 30 phút để đọc qua các bài cũ.

9. Luyện tập từ mới khi nói

Các bạn học viên đang muốn tìm gia sư dạy tiếng Hàn tại nhà để khắc phục những khó khăn đang gặp phải trong việc học tiếng Hàn. Hãy đến với chúng tôi Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ – Địa chỉ gia sư tiếng Hàn chuyên dạy kèm tại nhà uy tín được rất nhiều quý phụ huynh và học viên lựa chọn.

Là một trong những trung tâm được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với nền giáo dục tại Việt Nam, Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ sẽ mang đến những chương trình Gia sư tiếng Hàn tại nhà chất lượng và chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, linh hoạt thay đổi theo từng khả năng học tập của học sinh.

Đội ngũ gia sư tiếng Hàn tại Gia sư Tài Năng Trẻ đều là Giáo viên dạy giỏi tại các trường ĐH ngôn ngữ nổi tiếng như ĐH KHXH&NV, ĐH Ngoại Thương, ĐH Sư Phạm,… hoặc các du học sinh Hàn, những người Hàn Quốc bản địa yêu quý Việt Nam. Với tinh thần trẻ đầy nhiệt huyết, những Gia sư Tiếng Hàn chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ dễ dàng truyền đạt được đam mê và cái hồn của ngôn ngữ tới cho học viên, giúp học viên xây dựng hứng thú và tiếp thu bài học dễ dàng hơn.

Mỗi buổi học sẽ kéo dài từ 1 tiếng 30 phút đến 2 tiếng hoặc tùy theo nhu cầu học tập và ôn luyện của học viên và gia đình với mức học phí cực kỳ hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện đại bộ phận gia đình.

Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, chúng tôi là app đăng ký làm gia sư uy tín của Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ và chúng tôi hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm gia sư dạy tiếng Hàn tại nhà qua ứng dụng chúng tôi .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi , phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Riêng website của Trung tâm: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 3.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 700 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

Trung tâm gia sư dạy kèm tại nhà Tài Năng Trẻ luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm gia sư tiếng Hàn tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn.


【#6】Học Kèm Tiếng Trung Tại Nhà

Học kèm tiếng Trung tại nhà, giáo viên chuyên môn giỏi, nhiệt tình, tận tâm, dạy các kỹ năng nghe nói đọc viết, dạy cho học sinh sinh viên hoặc người đi làm áp dụng vào thực tế công việc

Dạy kèm tiếng Trung tại Nha Trang

Để học một ngôn ngữ mới hiệu quả nhất bạn cần phải thuê gia sư dạy kèm. Tiếng Trung ngày nay rất phổ biến ở nước ta, vì vậy nhu cầu cũng nhiều hơn. Giữa vô vàn những trung tâm cho thuê gia sư nếu không có sự tìm hiểu kĩ càng bạn có thể sẽ thuê phải những gia sư kém chất lượng. Tại Nha Trang nhiều người có nhu cầu học tiếng Trung để giao tiếp, đi làm, xuất khẩu lao động…Vì đất nước Trung Quốc được biết đến là nơi có nền kinh tế phát triển, nền văn hóa đặc sắc và nền giáo dục tiến bộ nên mỗi năm vẫn thu hút được rất nhiều khách du lịch, các bạn trẻ du học. Bạn yêu thích ngôn ngữ này và muốn học nó để thỏa mãn niềm đam mê hay cố gắng học tốt tiếng Trung để thi Đại học vào các ngành khối D4, luyện thi chứng chỉ…thì điều đầu tiên bạn phải nghĩ ngay đó chính là tìm gia sư cho riêng mình. Đội ngũ gia sư Dạy kèm tiếng Trung tại Nha Trang của chúng tôi cam đoan sẽ giúp bạn học tốt tiếng Trung như ý muốn.

Chương trình dạy kèm tiếng Trung tại Nha Trang của chúng tôi gồm:

  • – Dạy kèm tiếng Trung cơ bản đến nâng cao
  • – Dạy kèm tiếng Trung giao tiếp
  • – Dạy kèm tiếng Trung cho người đi làm trong môi trường có sử dụng tiếng Trung, đi xuất khẩu lao động sang Trung Quốc
  • – Dạy kèm tiếng Trung đi du lịch, du học
  • – Dạy kèm tiếng Trung chuyên ngành
  • – Dạy kèm luyện thi đại học tiếng Trung, chứng chỉ tiếng Trung

Phương châm giảng dạy chính của gia sư:

  • – Sử dụng đúng giáo trình tiếng Trung theo đúng nhu cầu học tiếng Trung của học viên
  • – Lấy lại kiến thức đã mất, nâng cao bồi dưỡng kiến thức cho học viên
  • – Tùy vào từng năng lực người học gia sư thiết kế bài dạy và có phương pháp dạy phù hợp với từng học viên
  • – Phương pháp dạy trực quan, sinh động, sử dụng thiết bị công nghệ vào quá trình giảng dạy
  • Gia sư thường xuyên giao tiếp với học viên để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung của người học

Qua sự chọn lọc gia sư kĩ lưỡng chúng tôi tự tin mang đến chất lượng dạy học cao. Đội ngũ gia sư là các giáo viên, giảng viên tại các trung tâm ngoại ngữ hàng đầu, các trường đại học lớn có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm giảng dạy. Họ luôn biết cách khắc phục những lỗi phát âm thường mắc phải ở học viên. Gia sư luôn tận tình hướng dẫn cách học sao cho hiệu quả nhất. Hơn thế, gia sư còn rất thân thiện, nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc của học viên.

Cách học tiếng Trung nhanh nhất và hiệu quả nhất chỉ có thể là cùng gia sư của chúng tôi . Chúng tôi cam kết sau mỗi buổi học kèm khả năng sử dụng tiếng Trung của các bạn sẽ tiến bộ rõ rệt, phát âm chuẩn, đạt được kết quả cao trong các kì thi tiếng Trung. Vậy còn chần chừ gì nữa mà không liên hệ ngay đến Daykemtainha.vn.

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm hiểu thêm thông tin của GIA SƯ thì có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm kiếm GIA SƯ theo yêu cầu có thể nhấp link sau: https://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH cần thêm sự tư vấn đến từ chúng tôi có thể đến với link này: https://www.daykemtainha.vn/lien-he

Nếu các bạn GIA SƯ muốn tìm lớp để dạy có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/lop-hoc

Lựa chọn Gia sư của chúng tôi, các bạn học viên sẽ được tiếp cận với những phương pháp học mới, qua đó giúp người học trở nên hứng thú và chủ động tiếp nhận kiến thức. Hơn nữa, quý phụ huynh cũng sẽ yên tâm hơn khi học viên đã có thêm một người thầy, người bạn tốt cùng vượt qua những thử thách trong quá trình học và trong cuộc sống. Hãy để chúng tôi giúp các bạn đến gần với ước mơ của mình.

Nếu phụ huynh muốn tìm hiểu trước về HỌC PHÍ có thể tham khảo tại link sau: https://www.daykemtainha.vn/hoc-phi-tham-khao

Các bước thực hiện xem học phí

Daykemtainha.vn là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của chúng tôi và hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm Gia sư Piano qua ứng dụng Daykemtainha.vn .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

Bước 2: Nhấp ” chúng tôi ” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

Còn rất nhiều gia sư giỏi tại ứng dụng, phụ huynh tải ứng dụng và chọn gia sư phù hợp sau đó tạo yêu cầu, bộ phận tư vấn sẽ liên hệ ngay với quý phụ huynh học viên để tiến hành sắp xếp gia sư mà phụ huynh học viên chọn Tải ứng dụng ngay tại link này: http://www.daykemtainha.vn/ung-dung-gia-su-day-kem Daykemtainha.vn luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm Gia sư dạy uy tín tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn. Email: [email protected]

Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

Bước 6: Bấm vào phần tài khoản ở góc dưới cùng bên phải, người dùng chọn “Facebook” hoặc “Google” để đăng nhập.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư để tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

Riêng website của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tài Năng Trẻ: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 50.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 90 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TÀI NĂNG TRẺ


【#7】Học Kèm Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài

Học kèm tiếng Anh với người nước ngoài, dạy phát âm chuẩn với giáo viên người nước ngoài

Học kèm tiếng Anh với người nước ngoài

Đã từ rất lâu tiếng Anh trở thành một phần không thể thiếu trong mỗi người chúng ta, vì là ngôn ngữ chung nên nó có mặt ở khắp nơi nên nếu bạn không biết tiếng Anh thì thật sự là một điều đáng phải lo lắng. Mọi người sẽ không đánh giá cao bạn và đương nhiên mọi cơ hội tốt đẹp cũng tuột khỏi tay bạn nếu như bạn vẫn không có ý định cải thiện nâng cao khả năng tiếng Anh của mình.

Đối tượng học sinh, sinh viên khi còn ngồi trên ghế nhà trường cũng cần phải học tốt tiếng Anh vì đây là môn học quan trọng trong thời đại hiện nay. Học kèm là cách duy nhất để có thể học tốt tiếng Anh một các nhanh nhất. Học một ngôn ngữ mới, không phải là tiếng nói của đất nước mình chắc chắn sẽ vấp phải những khó khăn cản trở bạn trong quá trình học tập nó.

Người hiểu rõ những quy tắc sử dụng tiếng Anh trong cả nói và viết, phát âm chuẩn xác nhất đó chính là những gia sư người nước ngoài. Khi được học tập chỉ dạy hết sức tận tình do chính người nước ngoài hướng dẫn nhất định học viên sẽ tiến bộ rõ rệt nhất. Bất cứ ai muốn học kèm tiếng Anh với người nước ngoài để có cải thiện và nâng cao khả năng ngoại ngữ của mình như người bản xứ thì hãy liên hệ chúng tôi – nơi cung cấp gia sư nước ngoài uy tín và chất lượng cao.

Người nước ngoài sau một thời gian đăng kí làm gia sư sẽ được trung tâm xem xét kĩ lưỡng, đảm bảo mang đến chất lượng gia sư tốt nhất cho người học. Gia sư là người nước ngoài của chúng tôi là những giáo viên, giảng viên giỏi đã và đang công tác tại các trung tâm anh ngữ, trường đại học lớn.

Học kèm tiếng Anh với người nước ngoài

Với nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn cao, kỹ năng sư phạm của gia sư sẽ giúp học viên nắm chắc những kiến thức tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Tùy vào từng nhu cầu học tiếng Anh của học viên như học tiếng Anh để đi làm, đi du học, du lịch, định cư…Gia sư sẽ có chương trình dạy khác nhau đảm bảo đúng kiến thức, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đạt kết quả cao. Nếu học viên yếu kém về tiếng Anh gia sư sẽ chú trọng lấy lại kiến thức đã mất sau đó mới nâng cao dần kiến thức, rèn luyện các kĩ năng như nghe – nói – đọc – viết , giao tiếp thành thạo, nói chuyện tiếng Anh lưu loát như người bản xứ….

Sau khi kết thúc khóa học tiếng Anh cùng người nước ngoài của chúng tôi học viên sẽ thật sự tự tin về tiếng Anh của mình. Người học hoàn toàn có thể chủ động giao tiếp bằng tiếng Anh mà không lo lắng về bất cứ điều gì. Quý phụ huynh một khi quyết định lựa chọn gia sư nước ngoài kèm con học từ trung tâm gia sư của chúng tôi đều sẽ rất hài lòng về cách thức dạy học, kết quả học tập của con. Đừng để tiếng Anh trở thành nỗi sợ hãi, rào cản đối với bạn, chỉ cần bạn thật sự đầu tư và tập trung học tập, nỗ lực không ngừng dưới định hướng học tập của gia sư thì học tốt tiếng Anh là điều có thể đạt được một cách dễ dàng.

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm hiểu thêm thông tin của GIA SƯ thì có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm kiếm GIA SƯ theo yêu cầu có thể nhấp link sau: https://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH cần thêm sự tư vấn đến từ chúng tôi có thể đến với link này: https://www.daykemtainha.vn/lien-he

Nếu các bạn GIA SƯ muốn tìm lớp để dạy có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/lop-hoc

Lựa chọn Gia sư của chúng tôi, các bạn học viên sẽ được tiếp cận với những phương pháp học mới, qua đó giúp người học trở nên hứng thú và chủ động tiếp nhận kiến thức. Hơn nữa, quý phụ huynh cũng sẽ yên tâm hơn khi học viên đã có thêm một người thầy, người bạn tốt cùng vượt qua những thử thách trong quá trình học và trong cuộc sống. Hãy để chúng tôi giúp các bạn đến gần với ước mơ của mình.

Nếu phụ huynh muốn tìm hiểu trước về HỌC PHÍ có thể tham khảo tại link sau: https://www.daykemtainha.vn/hoc-phi-tham-khao

Các bước thực hiện xem học phí

Daykemtainha.vn là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của chúng tôi và hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm Gia sư Piano qua ứng dụng Daykemtainha.vn .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

Bước 2: Nhấp ” chúng tôi ” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

Bước 6: Bấm vào phần tài khoản ở góc dưới cùng bên phải, người dùng chọn “Facebook” hoặc “Google” để đăng nhập.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư để tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

Còn rất nhiều gia sư giỏi tại ứng dụng, phụ huynh tải ứng dụng và chọn gia sư phù hợp sau đó tạo yêu cầu, bộ phận tư vấn sẽ liên hệ ngay với quý phụ huynh học viên để tiến hành sắp xếp gia sư mà phụ huynh học viên chọn Tải ứng dụng ngay tại link này: http://www.daykemtainha.vn/ung-dung-gia-su-day-kem Daykemtainha.vn luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm Gia sư dạy uy tín tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn. Email: [email protected]

Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

Riêng website của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tài Năng Trẻ: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 50.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 90 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TÀI NĂNG TRẺ


【#8】Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

I. Mạo từ A, AN, THE A. Mạo từ xác định

Chúng ta dùng “the” khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định ‘a, an”; người nói đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.

“The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

– The truth (sự thật)

– The time (thời gian)

– The bicycle (một chiếc xe đạp)

– The bicycles (những chiếc xe đạp)

Dùng mạo từ xác định

1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

– The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

– The world (thế giới); the earth (quả đất)

2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

– I saw a chúng tôi beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

– The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

– The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

– The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

– My father is working in the garden

– (Cha tôi đang làm việc trong vườn)

5. Trước so sánh cực cấp, Trước “first” (thứ nhất), “second” (thứ nhì), “only” (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

– The first day (ngày đầu tiên)

– The best time (thời gian thuận tiện nhất)

– The only way (cách duy nhất)

– The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6. “The” + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ:

– The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

– The fast food has made life easier for housewives. (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7. “The” có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

– The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

8. “The” + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là “He/ She/ It”

Ví dụ:

– The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)

9. “The” + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ:

-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

10. “The” dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

– The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan)

– The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

11. “The” cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

– The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

– The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).

Nhưng người ta lại nói:

– South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

12. “The” + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình…

Ví dụ: The Smiths = Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định

1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

– I don’t like French beer (Tôi không thích bia Pháp)

– I don’t like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ:

– Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

– The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).

Ví dụ:

– My friend, chứ không nói My the friend

– The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5. Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ

-They invited some friends to dinner.

(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

– The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới sáng được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

6. Trước các tước hiệu

Ví dụ

– President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

– King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7. Trong các trường hợp sau đây

– Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

– Come by car/ by bus (Đến bằng xe ôtô/ xe búyt)

– In spring/ in autumn (Vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

– To play golf/ chess/ cards (chơi gôn/ đánh cờ/ đánh bài)

Lưu ý

– Nature mang nghĩa “Tự nhiên, thiên nhiên” thì không dùng the.

Ví dụ:

– According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)

– They couldn’t tolerate city life anymore and went back to nature (Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

– He listened to the radio (Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television (Anh ta xem TV); hoặc He heard it on the radio (Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV (Anh ta thấy việc đó trên TV).

Go home/ get home (Đi về nhà), be at home (nhà), nhưng They returned to the brideg room’s home (Họ trở lại nhà chú rể).

Go to bed/ hospital/ church/ school/ work/ prison (Đi ngủ/ đi nằm bệnh viện/ đi lễ/ đi học/ đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children’s teacher (Họ đến trường để gặp thầy của con họ)

The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối)

She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).

Nói chung, có thể thiếu “The” nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó, ví dụ là đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để cầu nguyện…

B. Mạo từ bất định: a, an

1. “A” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

– a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy), a CD-Player (một chiếc đài CD)

– a university (một trường đại học); a year (một năm)

– a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2. “An” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:

– an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)

– an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

3. “An” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:

– an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

4. “A/ An” có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

– a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

– an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

Cách dùng mạo từ bất định

1. Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:

– We need a microcomputer/ chair/ pen (Chúng tôi cần một máy vi tính/ cái ghế/ cái bút)

– He eats an ice-cream/ egg (Anh ta ăn một cây kem/ một quả trứng)

2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

– It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)

– She’ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

– Peter is an actor (Peter là một diễn viên)

3. Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

– a lot (nhiều); a couple (một cặp/ đôi); a third (một phần ba)

– a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

Lưu ý

a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một sốnguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/ 2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai cân rưỡi), nhưng1/ 2 Kg = half a kilo(nửa cân) [không có a trước half]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).

Không dùng mạo từ bất định

1. Trước danh từ số nhiều

“A/ An” không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của “a cat” là “cats” và của “an apple” là “apples”.

2. Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

– I write on paper (Tôi viết lên giấy)

3.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

– They have lunch at eleven (họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)

– You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

– I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi được mời ăn điểm tâm).

– We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới – đây là một bữa ăn xác định, chỉ có riêng trong dịp đó).


【#9】Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 7: Your House Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House

I. Mạo từ A, AN, THE A. Mạo từ xác định

Chúng ta dùng “the” khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định ‘a, an”; người nói đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.

“The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

– The truth (sự thật)

– The time (thời gian)

– The bicycle (một chiếc xe đạp)

– The bicycles (những chiếc xe đạp)

Dùng mạo từ xác định

1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

– The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

– The world (thế giới); the earth (quả đất)

2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

– I saw a chúng tôi beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

– The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

– The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

– The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

– My father is working in the garden

– (Cha tôi đang làm việc trong vườn)

5. Trước so sánh cực cấp, Trước “first” (thứ nhất), “second” (thứ nhì), “only” (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

– The first day (ngày đầu tiên)

– The best time (thời gian thuận tiện nhất)

– The only way (cách duy nhất)

– The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6. “The” + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ:

– The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

– The fast food has made life easier for housewives. (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7. “The” có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

– The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

8. “The” + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là “He/ She/ It”

Ví dụ:

– The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)

9. “The” + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ:

-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

10. “The” dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

– The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan)

– The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

11. “The” cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

– The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

– The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).

Nhưng người ta lại nói:

– South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

12. “The” + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình…

Ví dụ: The Smiths = Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định

1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

– I don’t like French beer (Tôi không thích bia Pháp)

– I don’t like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ:

– Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

– The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).

Ví dụ:

– My friend, chứ không nói My the friend

– The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5. Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ

-They invited some friends to dinner.

(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

– The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới sáng được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

6. Trước các tước hiệu

Ví dụ

– President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

– King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7. Trong các trường hợp sau đây

– Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

– Come by car/ by bus (Đến bằng xe ôtô/ xe búyt)

– In spring/ in autumn (Vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

– To play golf/ chess/ cards (chơi gôn/ đánh cờ/ đánh bài)

Lưu ý

– Nature mang nghĩa “Tự nhiên, thiên nhiên” thì không dùng the.

Ví dụ:

– According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)

– They couldn’t tolerate city life anymore and went back to nature (Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

– He listened to the radio (Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television (Anh ta xem TV); hoặc He heard it on the radio (Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV (Anh ta thấy việc đó trên TV).

Go home/ get home (Đi về nhà), be at home (nhà), nhưng They returned to the brideg room’s home (Họ trở lại nhà chú rể).

Go to bed/ hospital/ church/ school/ work/ prison (Đi ngủ/ đi nằm bệnh viện/ đi lễ/ đi học/ đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children’s teacher (Họ đến trường để gặp thầy của con họ)

The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối)

She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).

Nói chung, có thể thiếu “The” nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó, ví dụ là đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để cầu nguyện…

B. Mạo từ bất định: a, an

1. “A” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

– a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy), a CD-Player (một chiếc đài CD)

– a university (một trường đại học); a year (một năm)

– a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2. “An” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:

– an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)

– an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

3. “An” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:

– an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

4. “A/ An” có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

– a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

– an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

Cách dùng mạo từ bất định

1. Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:

– We need a microcomputer/ chair/ pen (Chúng tôi cần một máy vi tính/ cái ghế/ cái bút)

– He eats an ice-cream/ egg (Anh ta ăn một cây kem/ một quả trứng)

2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

– It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)

– She’ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

– Peter is an actor (Peter là một diễn viên)

3. Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

– a lot (nhiều); a couple (một cặp/ đôi); a third (một phần ba)

– a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

Lưu ý

a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một sốnguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/ 2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai cân rưỡi), nhưng1/ 2 Kg = half a kilo(nửa cân) [không có a trước half]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).

Không dùng mạo từ bất định

1. Trước danh từ số nhiều

“A/ An” không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của “a cat” là “cats” và của “an apple” là “apples”.

2. Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

– I write on paper (Tôi viết lên giấy)

3.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

– They have lunch at eleven (họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)

– You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

– I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi được mời ăn điểm tâm).

– We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới – đây là một bữa ăn xác định, chỉ có riêng trong dịp đó).


【#10】Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà/day Kem Tieng Anh Tại Nhà Chuyen Nghiep Hcm.

Ngày đăng: 13-11-2015

– Cùng với sự phát triển kinh tế, khoa học, giáo dục… Thì Tiếng Anh đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng và được sử dụng phổ biến khắp nơi trên toàn thế giới.

– Đặc biệt là đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, Tiếng Anh đã được giảng dạy từ rất sớm và nhiều người nhận thức được tầm quan trọng của Tiếng Anh như: Các bạn Sinh Viên, Học Sinh thì tìm hiểu các tài liệu nước ngoài, ra trường thì tìm kiếm các cơ hội công ty nước ngoài để có thu nhập cao và học hỏi những kiến thức kinh nghiệm tiên tiến nhất của thế giới…

Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà

– Hiện nay, để tìm kiếm một trung tâm Tiếng Anh chất lượng và giá cả hợp lý thì không nhiều, vả lại với việc di chuyển đi lại tới các trung tâm học gây nên lãng phí thời gian rất nhiều. Vì thế giải pháp Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà là mang lại hiệu quả nhất hiện nay. Với hình thức này Học Sinh tiết kiệm rất nhiều thời gian đi lại và hình thức Một Kèm Một đối thoại trực tiếp với Giáo Viên thì kết quả mang lại là tốt nhất.

– Đối với Học Sinh mất căn thì Gia Sư Dạy Kèm sẽ lấy lại căn bản về ngữ pháp cho các em, để theo kịp bài vở trên trường lớp, sau đó dạy tiếp các kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết và đặc biệt Gia Sư Dạy Kèm luôn chú trọng về Nghe và Nói vì đây là phần rất quan trọng để hình thành kỹ năng giao tiếp.

– Đối với Học Sinh khá giỏi thì Gia Sư Dạy Kèm tập trung vào ngay các kỹ năng Nghe và Nói để tạo nền tảng thật tốt cho các em giao tiếp Tiếng Anh sau này.

– Đối với những Học Viên Học Tiếng Anh Giao Tiếp thì hình thức Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà là tối ưu. Gia Sư thường xuyên tương tác bằng Tiếng Anh với người học để từ đó hình thành nên phản xạ thật nhanh và chính xác.

Trung Tâm Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà chúng tôi cam kết rằng:

– Học Sinh sẽ tiến bộ sau hai tuần, nếu không hài lòng kết quả học tập sau hai thì Trung Tâm sẽ không nhận học phí từ Học Sinh.

– Học Sinh sẽ phát triển kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết vượt bậc, tạo nền tảng kỹ năng giao tiếp tốt nhất.

– Học Sinh sẽ được học với những Gia Sư thân thiện, cởi mở, vui vẻ nhưng vẫn đạt được chất lượng học tập cao nhất.

* Thời gian là vô giá và không chờ đợi ai, Quý Phụ Huynh hãy đăng ký học cho con mình ngay ngày hôm và giờ này năm sau Quý Phụ Huynh sẽ vô cùng bất ngờ vì sự phát triển vượt bậc của con mình sau một năm. Còn nếu không hành động ngay bây giờ thì một năm sau con mình vẫn thế. Vì sự thành đạt ngày mai, Quý Phụ Huynh hãy đầu tư cho con mình từ hôm nay.

Xin chân thành cảm ơn Quý Phụ Huynh đã tin tưởng đăng ký học tại Trung Tâm Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Nhà!

http://giasutam.com/phu-huynh-dang-ky

* Quý Phụ Huynh Vui Lòng Liên Hệ:


Bạn đang xem chủ đề Nhận Dạy Kèm Tiếng Anh Gia Sư trên website Centaurdance.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!