Web Dạy Phát Âm Tiếng Anh

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Web Dạy Phát Âm Tiếng Anh xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Centaurdance.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Web Dạy Phát Âm Tiếng Anh để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 990 lượt xem.

Có 14 tin bài trong chủ đề【Web Dạy Phát Âm Tiếng Anh】

【#1】Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3

Published on

TUYỂN TẬP 23 ĐỀ THI HK1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3

Liên hệ:

Website:http://www.nguyentrangmath.com

Hotline: 0948.228.325

Email: [email protected]

  1. 1. (Thời gian làm bài: 45 phút) Marks Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Total Question 1. Listen and number (nghe rồi đánh số thứ tự): A B C D Question 2. Listen and draw the line (nghe và nối hình ảnh và số thứ tự với nhau): ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2021 – 2021 Môn Tiếng Anh – Lớp 3 1 1 32 4
  2. 4. ĐỀ SỐ 2 LỚP 3 Thời gian: 40 phút PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and number. (1 pt). A. B. C. D. Question 2: Listen and tick. (1 pt).  1. – What’s your name? – …………………………. A. B. 2. – Goodbye, Phong. A. B. – ……………….. 3. – How do you spell your name? A. B. – …………………….. 4. chúng tôi my friend. A. B. 4 1 2 3 4
  3. 5. Question 3: Listen and write. (1 pt). 0. A: – Who’s that? B: – It’s …Linda… 1. A: What is your name? B: My name is ………………….. 2. A: How do you spell your name? B: …………………….. 3. ………. is my new friend Mary. 4. A: How are you today? B: I’m …………….., thank you. PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 4: Circle the correct answer. (1 pt) . (Khoanh tròn vào đáp án đúng) 0. Is she Mai? A. Yes, she is. B. No, she isn’t. 1. This is a …………. . A. boy . B. girl 2. How do you spell your name? A. T – O – N – Y. B. N – A – M. 3. This is Linda. ………. is my friend. A. She B. He 4. Is chúng tôi new? A. that B. this 5
  4. 7. Question 7: Look, read and write. (2 pt). John: (1)………………. . I am John. What is your (2)…………………..? Nick: Hi, John. My name is Nick. John: (3)………………do you spell your name? Nick: N-I-C-K. John: Who’s this? Nick: It’s Alex. He is my (4)…………………… John: Nice to meet you, Alex. And this is my friend Max. Nick: Nice to meet you, Max. John: Goodbye. See you again. Nick: (5)……………… . See you later. PART 3: SPEAKING (05 minutes) Question 8: Answer these questions about yourself. (1 pt) (Trả lời những câu hỏi sau về bản thân mình) 1. What’s your name?  ……………………………………………………………………………. 2. How do you spell your name?  ……………………………………………………………………………. 7 4. – How do you spell your name? – L – I – N – D – A . Bye How name Hello friend John Max Nick Alex
  5. 8. 3. How are you?  ……………………………………………………………………………. 4. Are you a boy or a girl?  ……………………………………………………………………………. ANSWER KEYS FOR THE MIDDLE – FIRST SEMESTER TEST For grade 3 Question 1: Listen and number. (1 pt). – 0,25/ each. 1. D 2. B 3. C 4. A Question 2: Listen and tick. (1 pt). – 0,25/ each. 1. A 2. B 3. A 4. B Question 3: Listen and write. (1 pt). – 0,25/ each. 1. Tony 2. T – O – M 3. This 4. fine Question 4: Circle the correct answer. (1 pt). – 0,25/ each. 1. A 2. B 3. A 4. A Question 5: Reorder the letters to make the words. (2 pt). – 0,5/ each. 1. name chúng tôi 3. spell 4. goodbye Question 6: Look and read. Put () or () in the box. (1 pt). – 0,25/ each. 1.  2.  3.  4.  Question 7: Look and read. Choose the word to fill the blanks. (2 pt). – 0,4/ each. 1. Hello 2. name 3. How 4. friend 4. Bye Question 9: Answer these questions. (1 pt) – 0,25/ each. 1. My name is Loc. / My name’s Loc / I’m Loc / I am Loc / Loc.. 2. L – O – C. 8
  6. 9. 3. I’m fine/ so so/ happy …… Thank you. / Fine, thanks. 4. I’m a boy. / Boy/ Girl. 9
  7. 10. ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN: TIẾNG ANH LỚP 3 Thời gian: 40 phút For grade 3 Question 1: Listen and match. 0 A: What do you do at break time, Anna? B: I do puzzles. 1. A: Do you like playing football, Tony? B: Yes, I do. 2. Hello. I’m Linda. I like playing chess. 3. A: What do you do at break time, Nam? B: I play badminton. 4. A: Do you like chatting with friends, Mai? B: Yes, I do. Question 2: Listen and number 1. This is my library. It’s big. 2. A: What is this? B: This is my school. 3. A: What do you do at break time? B: We play football. 4. A: What’s that? B: It’s a pencil sharpener. Question 3: Listen and tick 1. A: What’s your name? B: My name’s Linda . 2. A: What’s this? B: It’s a ruler. 3. A: Is this your classroom? B: Yes, it is. 4. A: What do you do at break time? B: I play chess. Question 4: Listen and write Example: 0. A: What is your name? B: My name is Tony. 1. A: What is that? B: It is a pen. 2. A: Is your classroom big? B: Yes, it is. 3. A: What do you do at break time? B: I play chess. 4. A: May I go out? B: Yes, you can.
  8. 11. ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GD & ĐT THỦ THỪA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHÚ HỌ TÊN:………………………… LỚP:………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT Marks Listening Reading and writing Speaking Total Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9 Q10 PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and number (1pt) Example: A Question 2: Listen and colour (1pt) Question 3: Listen and draw the line. There is an example (1pt) A B C D E A. B. C. D. 1 0 1 3 42
  9. 12. Question 4 : Listen and tick (1pt) Example: 1.  2. 3. 4 Question 5: Listen and complete (1pt) 1. Voice 1: What colour is your pencil cases , Miss ? Voice 2: That ‘s ……………….. 2. Voice 1: What colour is your pencil ? Voice 2: It’s ………………. 3. Voice 1: What colour is your …………..? Voice 2: It’s black 4. Voice 1: What colour …….. your pens ? Voice 2: They’re orange 
  10. 13. PHÒNG GD & ĐT THỦ THỪA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHÚ HỌ TÊN:………………………… LỚP:………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 NĂM HỌC: 2014 – 2021 THỜI GIAN: 60 PHÚT (TỜ 2) PART II: READING AND WRITING (40 minutes) Question 6: Look and read. Put a tick (() or cross (X) in the box as examples (1pt) 0. He is reading a letter  0. He is writing a letter ( 1. Come here, please  2. They are singing  3. These are my erasers ( 4. He’s playing football ( Question 7: Read and circle the correct answers (1pt) Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old. 1. The classroom is (big / small ) 2. The computer room is (big/small) 3. The library is (new/old ) 4. The gym is (new/big ) Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words (1pt)
  11. 15. ĐÁP ÁN Part II: Question 6. 1. F 2. T 3. T 4. T Question 7: 1. big 2. small 3. new 4. big Question 8: 1. come here 2. sitdown 3. peon 4. map Question 9: 1. That is my music room 2. What colour is it? 3. May I go out? 4. I’m seven years old.
  12. 18. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 Q1: 1 điểm – Mỗi phần đúng: 0,25 điểm 1 – these 2 – rulers 3 – stand 4 – friend Q2: 2 điểm – Mỗi câu đúng: 0,5 điểm 1 – B 2 – B 3 – A 4 – B Q3: 2 điểm – Mỗi từ đúng: 0,5 điểm 1 – library 2 – open 3 – class 4 – rubber Q4: 2 điểm – Mỗi từ điền đúng: 0,5 điểm 1- c. school 2- b.Primary 3- chúng tôi 4- a. Music 5- e. classrooms Q5: 2 điểm – Mỗi câu đúng: 0,5 điểm 1 – c 2 – e 3 – d 4 – b 5 – a Q6: 1 điểm: Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm (Học sinh tự trả lời.)
  13. 24. 4. Goodb_e . Se_ you later. 5. Th_ t is my cl_ ssroom. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Nối câu với tranh thích hợp. II. Khoanh tròn từ khác loại. 1. b 2. c 3. b 4. a 5. c III. Nối câu ở cột A với câu ở cột B. 1. c 2. d 3. a 4. e 5. b IV. Chọn đáp án đúng. 1. b 2. c 3. b 4. a 5. c IV. Chọn đáp án đúng. 1. What color is this? 2. May I go out, please. 3. I play skating. 4. Do you like football? 5. Those are my rubbers. VI. Điền từ còn thiếu vào ô trống. 1. Nice to meet you. 2. Open your book, please. 3. He is eight years old. 4. Goodbye. See you later. 5. That is my classroom.
  14. 27. ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I MÔN: TIẾNG ANH 3 Thời gian: 35 phút TỜ 1 PHẦN NGHE Question 1: Listen and draw the lines: (1M) A B C D E Question 2: Listen and number: (1M) A B C. D. E. Question 3: Listen and tick: (1M) 0. A. B. 1 2 3 40 0 
  15. 29. Tờ 2 PHẦN ĐỌC – VIẾT Điểm: Questions 6: Look and read. Put a tick (√) or a cross (x) in the box: (1M) 0. May I come in? 1. Stand up, please . 2. My school is big. 3. This is my robot. 4. My school bag is pink.. Questions 7: Look and read. Write Yes or No: (1M) Questions 8: Look at the pictures and the letters. Write the words: (1M) 0. He is Peter ……No…. 1. His name is Nam. ………….. 2. He is in the classroom. ………….. 3. The classroom is big. ………….. 4. These are books and notebooks. ………….. 
  16. 30. 0. epn … pen…… 1. sdke ……………. 2. hlosco ……………. 3. myg ……………. 4. moec ……………. Questions 9: Look and read. Choose the words to fill the blanks: (1M) This is my school bag. It is (0) …green… . That is my (1)……………………. It is brown. These are my books. (2) ………………….. are blue. Those are my (3) …………………. They are black. And what (4) chúng tôi your school bag? they pens colour desk green
  17. 31. ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 3 HK 1 PHẦN NGHE Question 1: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. D 2. E 3. C 4. A Transcript: 1. A: Is that Linda? 2. A: Is that Peter? B: Yes, It is B: No, it isn’t. It’s Tony. 3. A: Is that Peter? 4. A: Is that Linda? B: Yes, It is B: No, it isn’t. It’s Mai. Question 2: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. B 2. C 3. D 4. E Transcript: 1. Nam: May I come in? 2. Tom: Is that the classroom? Miss Hien: Yes, you can. Mai: No, it isn’t. It’s the computer room. 3. Tom: Is that your pencilcase? 4. Mary: What do you do at break time? Mai: What colour is it?. Mai: I play hide-and-seek Tom: It’s pink. Mai: It’s my pencil case. Question 3: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. B 2. 3. B 4. B Transcript: 1. Class: Good morning, Miss Hien. 2. Linda: Is your school big? Miss Hien: Sit down, please. Nam: Yes, it is. 3. Mai: What colour is your book? 4. Mai: What colour are your pencil, Nam? Tony: It’s green. Nam: They’re red. Question 4: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. T 2. F 3. T 4. F Transcript:
  18. 32. 1. Tom: Is your school new? Linda: No, it isn’t. It’s old. 2. Tom: Is your library big? Linda: Yes, it is. 3. Tom: Is your classroom big? Linda: No, it isn’t. It’s small. 4. Tom: Is your gym large? Linda: Yes, it is. Question 5: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ chúng tôi 2. Sit 3. May 4. Can PHẦN ĐỌC – VIẾT Questions 6: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. X 2. X 3. V 4. V Questions 7: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. Yes 2. Yes 3. No 4. Yes Questions 8: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. desk 2. school 3. gym 4. come Question 9: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. desk 2. They 3. pens 4. Colour 32
  19. 34. 1. A. B. C. 2. A. B. C. 3. A. B. C. 4.A. B. C. 34
  20. 37. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 Question 1: 1. six / 6 2. Seven / 7 3. Eight / 8 4. Ten / 10 Question 2: E – C – B – D Question 3: 1. B 2. A 3. A 4. C Question 4: 1. Badminton 2. It 3. Table tennis 4. Play Question 5: 1. C 2. C 3. A 4. D Question 6: 1. May I go out? 2. My favorite color is orange. 3. This is my friend Linda. 4. What color is your pencil sharpener? Question 7: 1 + e 2 + d 3 + b 4 + C Question 8: 1. It 2. Gym 3. Playground 4. Beautiful 37
  21. 38. ĐỀ SỐ 11 Question 1: Listen and number. 1. – How old are you, Peter? – I am seven years old. 2. – What’s your name? – My name’s Mary. – How do you spell “Mary”? – That’s M – A – R – Y. 3. – Who’s that? – It’s Mr. Loc. 4. – Hello, Mai. How are you? – Hi, Tony. I am fine, thank you. And you? – I am fine, thanks. Question 2: Listen and write. 1. – How old are you? – I am six years old. 2. – How old are you? – I am seven years old. 3. – How old are you? – I am eight years old. 4. – How old are you? – I am ten years old. Question 3: Listen and number. 1. – May I come in? – Yes, you can. 2. – Is that the classroom? – No, it isn’t. It’s the computer room. 3. – Is that your pencil case? – What color is it? – It’s pink. – Yes, it’s my pencil case. 4. – What do you do at break time? – I play hide – and – seek. Question 4: Listen and tick. 1. – Be quiet, boys! – Sorry, Miss Hien. 2. – That’s the gym. – Is it big? – No, it isn’t. It’s small. 3. 38
  22. 39. – That’s my school bag? – Is it? – Yes, it is. 4. – What do you do at break time? – I play basketball. Question 5: Listen and write. 1. – What do you do at break time? – I play badminton. – Do you like it? – Yes, I do. 2. – Do you like table tennis? – No, I don’t. I like skipping. – Do you play it at break time? – Sure, I do. 39
  23. 42. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Khoanh tròn một từ không cùng nhóm: 1. C. that 2. B. hello 3. D. she 4. C. small 5. D. thanks II. Hoàn thành những câu sau với cặp chữ cái cho sẵn: 1. ee 2. ie 3. ou 4. en 5. oo III. Khoanh tròn A, B hoặc C để chọn đáp án đúng với mỗi chỗ trống trong các câu sau: 1. B. how 2. C. name’s 3. A. He 4. C. too 5. B. stand IV. Sắp xếp các từ, nhóm từ sau thành câu hoàn chỉnh: 1. Lili is my friend. 2. Close your book, please. 3. Nice to meet you. 4. This is my school. 5. He is Nam.
  24. 43. ĐỀ SỐ 13 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 Thời gian: 40 phút Marks : Listening Reading and writing Speakin g Total Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q. 9 Q.10 PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and match (Nghe và nối) (1pt) A B C D Question 2: Listen and check (Đánh dấu  vào tranh mà em nghe được) (1pt) 1. A.  B.  2.A. B. 1 2 3 4
  25. 44. 3.A. B.  4.A.  B.  Question 3: Listen and number (Nghe và đánh số thứ tự ) (1pt) A B C D Question 4: Listen and check. (Đánh dấu  vào từ mà em nghe được) (1pt) 1. o school o classroom 2. o thanks o bye 3. o this o that 4. o sit o stand Question 5: Listen and write (Nghe và viết) (1 pt) 1. A: What is your name? B: My name is ………………….. 2 . A: How do you spell your name? B: …………………….. 3. ………. is my new friend Mary. 4. A: How are you today? B: I’m …………….., thank you. PART 2: READING AND WRITING (20 minutes)
  26. 45. Question 6: Match the question in column A with the answers in column B (Nối các câu hỏi ở cột A với các câu trả lời ở cột B) (1pt) A B Answer 1. What’s your name? a. I’m fine, thank you. 1 – 2. May I go out? b. My name’s Hue. 2 – 3. How are you? c. Nice to meet you, too 3 – 4. Nice to meet you d. Sure 4 – Question 7: Read and match (Đọc và nối) (1pt) A B C D Question 8: Reorder the words to make sentences (Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng) (1pt) 1. Nam: This is my school. Mai: What’s its name? Nam: It’s Kim Dong School. Mai: Oh, it’s big. 4. Close your book, please. 2. Alan: Look. This is my eraser. Li Li: Is it big? Alan: No, it isn’t. It’s small. 3. This is my library. It’s big.
  27. 46. 1. name / is / Li Li / My /. / …………………………………………………………………………………… 2. your / please / book / Open / , / …………………………………………………………………………………… 3. in / May / out / I / ? / …………………………………………………………………………………… 4. This / school / my / is / . / …………………………………………………………………………………… Question 9: Look at the pictures and write the words. (Nhìn vào tranh và viết các từ thích hợp) (1pt) chúng tôi book, please. 2. They are my ……………… 3. A: Is your………… big ? B: Yes, it is. 4. This is a …………….. PART 3: SPEAKING (1pt)
  28. 48.  Is your school / book big / small? 4. Interview.  What’s your name?  How are you?
  29. 49. ĐỀ SỐ 14 Question 1: Listen and match (1pt). 1. A: Who’s she? B: She’s Linda. She’s my friend. 2. Hello. I’m Alan. That’s A-L-A-N. 3. A: What’s your name? B: My name’s Nam. 4. She’s Mai. She’s my friend. Question 2: Listen and check (1pt) 1. Sit down, please. 2. This is my classroom. 3. Close your book, please. 4. May I come in? Question 3: Listen and number (1pt) 1. A: Goodbye Mai. B: Bye Nam. See you later. 2. A: Is your book big? B: No, is isn’t. It’s small. 3. This is my classroom. It’s small. 4. I have a ruler. Question 4: Listen and check (1pt) 1. school 2. thanks 3. that 4. stand Question 5: Listen and write (1pt) 1. Peter 2. H – O – C
  30. 50. 3. She 4. fine ĐỀ SỐ 15 Canh Hien Primary School THE FIRST TERM TEST 2021 – 2021 Full name:…………………………. Subject: English Class:………………………………. Time: 40 minutes Marks Listening Total Question 1 Question 2 Question 3 Question 4 Question 5 Comment: ……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. PART I: LISTENING (20 MINUTES) Question 1: Listen and number. There is an example for you. (1 mark) 0. 1. 2. 3. 4. Question 2: Listen and color. There is an example for you. (1 mark) 0. 1. 2. 1
  31. 51. 3. 4. Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom 1. Mai 2. Mary 3. Peter 4. Nam Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. Mary: How old are you, Tom? Tom: I’m ………… years old. A. B. C. 1. Pupil A: How do you spell your name? Pupil B: …………… A. M-A-R-Y B. T-O-N-Y C. P-E-T-E-R 2. Lilly: What’s that? Andy: It’s ………….. A. . B. C. 3. Mary: Is this your ……………? Tom: Yes, it is. A. B. C. 4. Mai: What do you do at break time? 
  32. 55. It’s orange. Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom, Is this your desk and chair? Yes. It’s my desk and chair. 1. Mai, Your classroom is big. Yes, it is. It’s big and large. 2. Is your ruler red, Mary? No, it’s white. 3. What’s this, Peter? – It’s a pencil case. 4. Is that your pencil, Nam? No, it isn’t. This is my pencil. Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. Mary: How old are you, Tom? Tom: I’m seven years old. 1. Pupil A: How do you spell your name? Pupil B: T-O-N-Y 2. Lilly: What’s that? Andy: It’s a book. 3. Mary: Is this your library? Tom: Yes, it is. 4. Mai: What do you do at break time? Nam: I play football. Question 5: Listen and complete. There is an example for you. (1 mark) (0) Hello! I’m (1) Tom. I’m (2) seven years old. This is my (3) classroom. It is big and tidy. This is my playground. At break time, I play (4) chess.
  33. 56. ANSWER KEYS PART I: LISTENING (20 MINUTES) Question 1: Listen and number. There is an example for you. (1 mark) 0. 1 1. 5 2. 2 3. 4 4. 3 Question 2: Listen and color. There is an example for you. (1 mark) 0. black 1. red 2. green 3. yellow 4. orange Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom – desk 1. Mai – classroom 2. Mary – ruler 3. Peter – pencil case 4. Nam – pencil Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. C 1. B 2. B 3. A 4. C Question 5: Listen and complete. There is an example for you. (1 mark) 0. hello 1. Tom 2. seven 3. classroom 4. chess Question 6: Look and read. Put a tick ( ) or cross (X) in the box. (1 mark)             Question 7: Look and read. Write Yes or No on the line.(1 mark) 0. Yes 1. Yes 2. No 3. No 4. No
  34. 57. Question 8: Look at the pictures. Look at the letters. Write the word. (1 mark)
  35. 58. 0. 1. pen 2. computer 3. book 4. pencil 5. skipping Question 9: Fill in each gap with a suitable word from the box. There is an example for you. (1 mark) 0. school 1. seven 2. music room 3. computer room 4. badminton
  36. 61. III. Listen and number: (1pt) IV. Listen and tick: (1pt) 1. 2. 3. a a b b b c c a b c b1 1 a d c e
  37. 62. 4. 5. V. Listen and complete: (1pt) 1. I’m …five… years old. 2. Is chúng tôi friend? 3. These are my ……… 4. My favourite colour is……… 5. The school chúng tôi large. *************The end************* a b c ccba five rulers that orange gym
  38. 63. ANSWER KEYS I. Listen and match: (1pt) 2-b 3-d 4-c 5-e II. Listen and circle: (1pt) 2-b 3-a 4-b 5-c III. Listen and number: (1pt) 2-c 3-d 4-e 5-b IV. Listen and tick. (1pt) 2-a 3-b 4-a 5-c V. Listen and complete. (1pt) (2) that (3) ruler (4) orange (5) gym *************The end*************
  39. 66. ANSWER KEYS Bài 1: 1b, 2a, 3b, 4b Bài 2: 1. quiet, 2. come in, 3. Phong, 4. library Bài 3: 1. I am eight years old. 2. What colour are your rubbers? 3. May I close the book? 4. I play volleyball at break time. Bài 4: 2e, 3a, 4c, 5d Bài 5: 1. Quan, 2. school, 3. classroom, 4. Playground
  40. 68. 3. A. B. 4. A. B. Question3. Listen and match. (1 pt) Question 4. Listen and write T (True) or F (False). (1 pt) Example: 1. 2. – 68 – 0 1 2 3 4 5 TF
  41. 69. 3. 4. Question 5. Listen and write. (1pt) Ex: I’m nine years old. 1. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 2. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 3. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 4. A: How old are you? B: I’m ………….. years old PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 6. Look and read. Put a tick (V) or cross (X) in the box. (1pt). – This is a pen. – This is a pencil 1. This is a school bag. 2. That is the playground. – 69 – six seven eight nine ten X  My favourite colour is orange.
  42. 70. 3. May I stand up? 4. These are my pencil cases. Question 7. Look, read and color (1pt) 1. What color is your pen? It is blue. 2. What color is your notebook? It is pink. 3. What color are your pencil sharpeners? They are orange. 4. What color are your rulers? They are green. Question 8. Look and complete (1 pt) 1. p e n 2. chúng tôi 3. Boo…s 4. Be qui…t! – 70 –
  43. 72. ĐỀ SỐ 19 Huynh Tan Phat Primary School Name: ……………………………… Class: 3 …… THE FIRST SEMESTER TEST ENGLISH – CLASS 3 Time: 35′ Marks: Listening Reading and writing Speaking Total Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q. 9 Q.10 PART I. LISTENING (20 minutes) Question 1. Listen and number (1pt) Question 2. Listen and tick. (1pt) – 72 – 1
  44. 73. 4. Question 3: Listen and draw the line. (1pt) Question 4: Listen and circle (1pt) chúng tôi is……………. a. a ruler b. two rubbers 2. This is………………. a. my school b. your school bag 3. What color……………? a. is this b. is that 4. What ………….? a. are these b. are there Question 5: Listen and complete. (1pt) are pens those pencil Nam : Hello, Mr. Zomboss. These are my rulers. Zomboss : (1) they? Linda : Hi, Mr. Zomboss. These are my notebooks. Zomboss : Really ? Peter : Hello, Mr. Zomboss. These are my (2) . Zomboss : Wow. Looking good! – 73 – 11 22 33 44
  45. 74. Mai : Hello, Mr. Zomboss. (3) are my (4) cases. Zomboss : Great! PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 6: Look and read. Put a tick () or a cross (x) in the box.(1pt) Question 7: Read and write the suitable words in the gaps. (1pt) – 74 – gymclass room computer room Music room
  46. 75. Question 8: Look at pictures. Look at the letters. Write the words .(1pt) 1. urebbr  ……………. 2. urelr  ……………. 3. bonetook  ……………. 4 . sobacholg  ……………. Question 9: Label each school thing with a suitable word from the box. (1pt) THE END – 75 – RUBBER PENCIL SHARPENER PENCIL CASE PENCIL
  47. 76. ĐỀ SỐ 20 I. Nghe rồi đánh số thứ tự (1 điểm) A B C D II. Khoanh tròn chữ cái a, b hoặc c trước câu trả lời đúng nhất. (2 điểm) 1. Hello, My ………. is Linda. a. name b. is c. I am 2. What is ………name? a. name b. my c. your 3. Nó là cây viết chì. a. It’s a pen. b. It’s a pencil. c. It’s a rubber. 4. How do you ……. your name? a. what b. is c. spell 5. ……… this a library? – Yes, it is. a. Is b. who c. What 6. What is this? a. It’s a book. b. It’s a computer. c. It’s a ruler. 7. Is this a school bag? a. No. b. Yes, it is. c. it is not 8. What color is it? a. It’s orange b. It’s a book c. They’re brown III. Thêm vào một chữ cái để tạo thành một từ hoàn chỉnh. (2điểm) a. comp_ter b. li_rary c. _encil d. fr_end
  48. 81. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Listening: 1. Listen and tick (Mỗi câu đúng 0,5 điểm): Audio Script: 1. – I’m Linh. What’s your name? – Hello, Linh. My name’s Peter. Nice to meet you. 2. – Hi. My name’s Nam. What’s your name? – Hello, Nam. I’m Linda. Nice to meet you? 2. Listen and number (Mỗi câu đúng 0,25 điểm): Audio Script: 1. – Is that Linda? – Yes, it is. 2. – Is that Peter? – No, it isn’t. It’s Tony. 3. – Is that Peter? – Yes, it is. 4. – Is that Linda? – No, it isn’t. It’s Mai.   3 2 1 4
  49. 83. ĐỀ SỐ 21 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2021 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 PART I. LISTENING (20 minutes) Question 1. Listen and number. (1 pt) A. B. C. D. Question 2. Listen and write T (True) or F (False) as examples. (1pt) 0. Look at this girl. Her name is Lan. 0. Good bye. See you later. 1. This is my music room. 2. What color is your pen? – It’s blue. 3. May I come in? 4. Let’s play hide and seek. Question 3. Listen and draw the line. There is an example. (1 pt) a. b. c. d. e. 1 0 F 2 0 3 4 0 5 0 T
  50. 88. 1. v 2 – x 3 -x 4 – v Question 7. Look and read. Write Yes or No on the line. (1pt) a -Yes b – No c – No d – Yes e – No Question 8. Look at the pictures and the letters. (1pt) 0 – pen 1. – rubber 2 – school 3 – book 4 – library Question 9. Choose a word from the box and write it next to numbers from 1- 4. (1pt) 0 – school; 1 – small classroom; 2 – library; 3 – computer room; 4 – play
  51. 89. ĐỀ SỐ 22 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 THỜI GIAN: 40 PHÚT Đề A Marks Listening Reading and writing Speakin g Total Q. 1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q. 6 Q.7 Q.8 Q.9 Q.10 PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. (4 x 0,25 pt/q) Example: a. a. b. c. d. Question 2: Listen and color. (4 x 0,25 pt/q) Question 3: Listen and draw the lines. (4 x 0,25 pt/q) 1. Mai 2. Nam 3. Tony 4. Linda 5. Nga a b c d e 1
  52. 90. Question 4: Listen and tick. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. a. b. a. b. 3. 4. a. b. a. b. Question 5: Listen and complete. (4 x 0,25 pt/q) 1. The ………………………… is big. 2. The ………………………… is beautiful. 3. The ………………………… is old. 4. The ………………………… is large.
  53. 91. PART II: READING AND WRITING (15′) Question 6: Look and read. Put a ( ) or a cross ( ) in the box. (4 x 0,25 pt/q) 0. There are two rulers. 0. There are two pencil cases. 1. There are two pencil sharpeners. 2. There is a pen. 3. There is a school bag. 4. There is a notebook. Question 7: Look and read. Write Yes or No as example. (4 x 0,25 pt/q)  
  54. 92. Hi. My name is Nam. I am at school now. This is my classroom. It is small. That is my desk. It is old. That is my school bag. It is blue. Those are my books. They are green. 1. His name is Quan. ……..No………. 2. The classroom is small. ………… 3. The desk is new. ………………… 4. The school bag is red……………. 5. The books are green…………….. Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. nep ………………………………. llabootf ………………………… 3. 4. ihde- and – eeks ………………… kasting…………………………. Question 9: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4. (4 x 0,25 pt/q) pencil case is are green My name is Linda. This is my classroom. It is big and beautiful. That …….. my school bag. It is black. This is my …………………. It is blue. These are my notebooks. They are …………………….. Look at my new pens.
  55. 94. ANSWER KEY AND MARKING SCHEME FOR 1st TERM TEST PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. (4 x 0,25 pt/q) a. b. c. d. Question 2: Listen and color. (4 x 0,25 pt/q) a. b. c. d. Question 3: Listen and draw the lines. (4 x 0,25 pt/q) 1. Mai 2. Nam 3. Tony 4. Linda 5. Nga a b c d e Question 4: Listen and tick. (4 x 0,25 pt/q) 1. b 2. b 3. a 4. a Question 5: Listen and complete. (4 x 0,25 pt/q) 1. playground 2. classroom 3. gym 4. library PART II: READING AND WRITING (15′) Question 6: Look and read. Put a ( ) or a cross ( ) in the box. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. 3. 4. Question 7: Look and read. Write Yes or No as example. (4 x 0,25 pt/q)   2 3 4 1
  56. 95. 1. Yes. 2. No 3. No 4. Yes Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words. (4 x 0,25 pt/q) 1. pen 2. football 3. hide – and – seek 4. skating Question 9: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4. (4 x 0,25 pt/q) 1. is 2. pencil case 3. green 4. are PART III: SPEAKING (5′) Question 10: Answers vary. (1point)
  57. 96. TAPE SCRIPT PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. 1. A: What’s your name? B: My name is Mary. 2. A: Who’s that? B: That’s Quan. 3. A: Is that Phong? B: No, it isn’t. That is Mr. Loc. 4. A: How old are you, Nam? B: I’m eight years old. Question 2: Listen and color. 1. A: What color is your pencil sharpener? B: It’s green. 2. A: What color is your pencil case? B: It’s red. 3. A: What color is your school bag? B: It’s black. 4. A: What color is your pen? B: It’s orange. Question 3: Listen and draw the lines. 1. A: What do you do at break time, Mai? B: I play chess. 2. A: What do you do at break time, Tony? B: I play badminton. 3. A: What do you do at break time, Nam? B: I play football. 4. A: Do you like skating, Linda? B: Yes, I do. Question 4: Listen and tick. 1. A: What is this? B: This is my pencil case. 2. Stand up, please. 3. A: May I go out? B: Yes, you can. 4. A: Is the school big? B: Yes, it is. Question 5: Listen and complete. 1. The playground is big. 2. The classroom is beautiful. 3. The gym is old. 4. The library is large.
  58. 97. ĐỀ SỐ 23 I. Listen and match: (1pt) II. Listen and color. (1pt) III. Listen and number: (1pt) IV. Listen and tick: x (1pt) 1. 2. 3. 4. 5. a V. Listen and complete: (1pt) a a a b b b b c c c ccb a b xc b1 1 a d c e b d c e 1 2 3 4 5 a five rulers that orange gym


【#2】Học Cách Viết Chữ Cái Trong Tiếng Nhật

Phần mềm luyện thi trực tuyến phù hợp với trình độ như nào? Khi nạp học phí tôi được học những gì?

Nếu bạn đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn chỉ cần mua thẻ điện thoại (Vinaphone, Mobile, Viettel) để nạp học phí. Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn hãy đăng ký sau đó nạp học phí bằng thẻ điện thoại.

Phản hồi của học viên

rất hữu ích ! ^^

cảm ơn add nhieu lam. một trang thật ý nghĩa.

It is so easy to understand!! Thanks

Hay qua

hướng dẫn rất kỹ, cảm ơn

good mình quyết định sẽ trở thành thành viên VIP o day

hay quá


【#3】Phương Pháp Học Và Luyện Thi Tiếng Nhật N1, N2

Phần mềm luyện thi trực tuyến phù hợp với trình độ như nào? Khi nạp học phí tôi được học những gì?

Nếu bạn đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn chỉ cần mua thẻ điện thoại (Vinaphone, Mobile, Viettel) để nạp học phí. Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn hãy đăng ký sau đó nạp học phí bằng thẻ điện thoại.

Phản hồi của học viên

rất hữu ích ! ^^

cảm ơn add nhieu lam. một trang thật ý nghĩa.

It is so easy to understand!! Thanks

Hay qua

hướng dẫn rất kỹ, cảm ơn

good mình quyết định sẽ trở thành thành viên VIP o day

hay quá


【#4】Thông Tin Khoá Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Dành Riêng Cho Du Học Sinh

Phần mềm luyện thi trực tuyến phù hợp với trình độ như nào? Khi nạp học phí tôi được học những gì?

Nếu bạn đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn chỉ cần mua thẻ điện thoại (Vinaphone, Mobile, Viettel) để nạp học phí. Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn hãy đăng ký sau đó nạp học phí bằng thẻ điện thoại.

Phản hồi của học viên

rất hữu ích ! ^^

cảm ơn add nhieu lam. một trang thật ý nghĩa.

It is so easy to understand!! Thanks

Hay qua

hướng dẫn rất kỹ, cảm ơn

good mình quyết định sẽ trở thành thành viên VIP o day

hay quá


【#5】28 Ngày Học Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Như Người Bản Xứ

➤ Trong tiếng Anh có tất cả 44 âm (sounds):

20 nguyên âm (vowel sounds) 24 phụ âm (consonant sounds)

Việc quan trọng nhất của việc học phát âm là học được các quy tắc phát âm, cách sử dụng khẩu hình miệng, môi, răng, lưỡi đúng vị trí và cách điều khiển dòng khí để tạo ra âm thanh chuẩn.

➤ Thời gian học: 28 ngày

Lộ trình học phát âm do cô Hoa biên soạn trong 28 ngày bao gồm 3 chặng: chặng 1: Học nguyên âm, chặng 2: Học phụ âm, chặng 3: Hiểu và luyện phát âm kỹ thuật nâng cao.

Thời gian: 13 ngày – mỗi ngày 2 tiếng

Nội dung: học các cặp phụ âm có cách phát âm tương đồng và học các phụ âm lẻ

NOTE: Mỗi âm, bạn nên luyện theo từng bước như sau:

IV. CHẶNG 3: HIỂU RÕ VÀ LUYỆN TẬP CÁC KỸ THUẬT PHÁT ÂM NÂNG CAO

➤ Sau khi luyện thành thạo 2 chặng trên, tức là bạn đã có thể phát âm được chuẩn các âm trong tiếng Anh. Nhưng để trình tiếng Anh của bạn có thể lên mức cao hơn, chuyên nghiệp hơn, bạn cần phải luyện thêm chặng 3 gồm các kỹ thuật nâng cao về: trọng âm, ngữ điệu và nối âm.

Phần 1: Trọng âm – Stress (2 ngày)

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Do vậy, những từ hai âm tiết trở lên trong tiếng Anh luôn có một âm tiết phát âm khác hẳn với các âm tiết còn lại: cao hơn, mạnh hơn, dài hơn. Đó được gọi là trọng âm.

Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm; hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.

Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiệu bằng dấu (ˈ) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

  1. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nɪər/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/

– Trong tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Bạn không thể nhấn trọng âm vào bất cứ chỗ nào bạn thích. Nếu bạn nhấn sai trọng âm thì sẽ khiến người nghe cảm thấy khó hiểu, thậm chí nếu nhấn sai trọng âm, bạn còn làm thay đổi nghĩa của từ và từ loại.

    desert có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

    conflict có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

/ˈkɒn.flɪkt/ (danh từ): xung đột; cuộc xung đột, tranh chấp

/kənˈflɪkt/ (động từ): đối lập; trái ngược; mâu thuẫn

NOTE: 11 quy tắc nhấn trọng âm cần nhớ:

1. Hầu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

  • Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, im’prove, sup’port, p’vent, at’tend, re’mote, sur’vey, com’bine, en’large, dis’pose, a’ffect, sub’mit …
  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…

2. Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

b) Các đại từ phản thân luôn nhấn trọng âm ở âm tiết cuối cùng.

    Ví dụ: re’ply/ /rɪˈplaɪ/, ap’ply, im’ply, re’ly, a’lly, sup’ply, com’ply, de’ny, de’f’y …

e) Các từ hai âm tiết tận cùng bằng ” thì nhấn vào chính “.

a) Trong các trường hợp sau, đa số các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

b) Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.

Ví dụ: record, desert, conflict nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: ‘record; ‘desert, ‘conflict, còn khi là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2: re’cord; de’sert, con’flict

3. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ‘doorman, ‘typewriter, ‘greenhouse, ‘toothbrush, ‘bathroom, ‘headache, ‘blackbird, ‘redhead, ‘backyard, ‘flashlight …

4. Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: be’come, under’stand, over’flow …

5. Tính từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai

6. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm

ở từ cuối kết thúc bằng đuôi -teen, ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi -y:

Ví dụ: thir’teen, four’teen …

‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …

7. Nhấn trọng âm vào chính các hậu tố sau:

8. Các từ tận cùng bằng các hậu tố sau đây thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc hậu tố đó:

    Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, ‘politics, a’rithmetic …

9. Các hậu tố sau đây không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ:

10. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ: a) im’portant / unim’portant

d) ‘crowded / over’crowded

    Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement / ‘understatement, ‘ground / ‘underground,…

11. Đối với các từ có 3 âm tiết:

a) Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: paradise /ˈpær.ə.daɪs/, pharmacy /ˈfɑː.mə.si/,

holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/, resident /ˈrez.ɪ.dənt/ …

b) Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn /ə/ hoặc /ɪ/; hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: computer /kəmˈpjuː.tər/, potato /pəˈteɪ.təʊ/,

banana /bəˈnɑː.nə/, disaster /dɪˈzɑː.stə(r)/ …

c) Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmem.bər/,

inhabit /ɪnˈhæb.ɪt/, examine /ɪɡˈzæm.ɪn/…

d) Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/…

Phần 2: Ngữ điệu – Intonation (2 ngày)

– Ngữ điệu là chúng ta nói như thế nào, không phải về nội dung mà là cách nói; cụ thể là sự lên xuống giọng trong khi nói. Điều này rất quan trọng vì nếu bạn lên xuống giọng không đúng chỗ sẽ dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu cho người nghe. Và đặc biệt, ngữ điệu chính là thứ để bạn truyền tải cảm xúc thông qua lời nói. Ngữ điệu khác nhau sẽ truyền tải thông điệp khác nhau.

– Đôi khi bạn không thể hiểu được đối phương nói gì, nhưng chỉ cần để ý cách họ nói, bạn hoàn toàn có thể biết được họ đang vui, buồn, tức giận hay căng thẳng, nói ý chân thật hay mỉa mai… Bạn sẽ hiểu được rất nhiều điều chỉ cần nghe qua cách họ nói. Như vậy, bạn cần hiểu biết về ngữ điệu để nói tiếng Anh hay hơn và tự nhiên hơn.

Có 2 loại ngữ điệu phổ biến là ngữ điệu lên ( the rising tune) và ngữ điệu xuống ( the falling tune). Ngoài ra bạn có thể kết hợp cả hai và gọi là ngữ điệu kết hợp lên xuống ( the rising – falling / the falling – rising tune).

3. Trong các câu mệnh lệnh: lên giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “key”)

4. Trong các câu khẳng định có hàm ý nghi vấn: lên giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “-night”)

5. Khi có các từ xưng hô: ta lên giọng ở ngay từ cuối cùng

(Lên giọng ở “dear”)

6. Trong các câu trần thuật: xuống giọng ở cuối câu, khi gặp dấu chấm hoặc dấu phẩy

(Xuống giọng ở “now”)

7. Trong các câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi (Wh-questions): what, when, where, what, how, which, whose, whom: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-side”)

8. Trong các câu chào hỏi: xuống giọng ở cuối câu chào hỏi

(Xuống giọng ở “-ning”)

9. Trong các câu cảm thán: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-den”)

10. Khi kêu gọi ai đó làm gì đó: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-king”)

11. Trong các câu đề nghị: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-ming”)

12. Câu hỏi đuôi (tag questions):

    Xuống cuối câu: khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình.

(Xuống giọng ở “sexy”, “it”)

    Xuống cuối câu: khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

A: You are a Lion, aren’t you? (Xuống giọng ở “Lion”, lên giọng ở “you”)

13. Đối với các loại liệt kê: lên giọng ở vị trí dấu phẩy và trước từ ” and “, xuống giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “pen”, “-ler”, “-cil” và xuống giọng ở “book”)

14. Trong các câu chỉ sự chọn lựa: lên giọng trước ” or ” và xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: You have to choose one among these dresses, the red one (↑) or the blue one (↓)?

(Lên giọng ở “one” sau “red”, xuống giọng ở “one” sau “blue”)

15. Đối với các số đếm: lên giọng sau dấu phẩy, xuống giọng ở số đếm cuối cùng

Ví dụ: Let’s count together with me, one (↑), two (↑), three (↑), four (↑), and five (↓).

(Lên giọng ở “one”, “two”, “three”, “four”, xuống giọng ở “five”)

a) Trong câu và cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn nhỏ đi:

  • How are you? (nhấn “are” trong trường hợp hỏi thăm sức khỏe bình thường)
  • are you? (nhấn “how” khi bạn gặp một người có vẻ không khỏe, mặt xanh xao nhợt nhạt hay đại loại như thế)
  • How are you? (nhấn “you” ví dụ khi bạn ở giữa một đám đông và bạn chỉ muốn ám chỉ một người mà bạn hỏi hoặc một người trong số đó thôi)

Phần 3: Nối âm – Liaison (2 ngày)

– Nối âm là điều rất đặc trưng trong tiếng Anh. Nối âm là khi có 2 từ đứng cạnh nhau, 1 từ kết thúc bằng 1 phụ âm còn từ kia bắt đầu bằng 1 nguyên âm, thì phụ âm đó sẽ đọc kéo dài sang từ bắt đầu bằng nguyên âm.

2 từ “your” /jɔːr/ và “eyes” /aɪz/ khi được đặt cạnh nhau thì bạn sẽ nối phụ âm cuối “/r/” của từ trước vào nguyên âm “/aɪ/” bắt đầu của từ sau, đọc thành /jɔːraɪz/

– Trong giao tiếp hàng ngày, người bản xứ nói rất nhanh và họ có xu hướng nối âm của các từ với nhau. Nếu không nắm được cách nối âm này, bạn sẽ thấy bỡ ngỡ và khó khăn khi giao tiếp với người bản xứ. Vì thế, bạn cần luyện tập nối âm để có thể nghe hiểu và nói tiếng Anh trôi chảy, lưu loát, tự tin và tự nhiên nhất. Để có thể làm được như vậy, bạn cần nhớ 4 quy tắc nối âm sau đây:

– Khi từ trước kết thúc bằng một phụ âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Trước khi nối âm: /tʃek_ ɪn/

Trước khi nối âm: /fɪl_ʌp/

Trước khi nối âm: /maɪ_neɪm_ɪz_ælɪs/

Sau khi nối âm: /maɪ_neɪ_mɪ_zælɪs/

Trước khi nối âm: /lʊk_æt_ðæt/

– Đối với những cụm từ viết tắt:

Trước khi nối âm: /em_eɪ/

Trước khi nối âm: /el_eɪ/

    Tuy nhiên, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng.

Từ ” laugh” có âm tận cùng là /f/, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như ” laugh at someone“, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

    Mời các bạn luyện tập quy tắc nối âm khi phụ âm đứng trước nguyên âm trong các ví dụ sau:

Khi từ trước kết thúc bằng một nguyên âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm thì 2 nguyên âm này được nối với nhau bởi 1 phụ âm, cụ thể như sau:

– Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “o”, ví dụ: /u:/, /ʊ/, /əʊ/, /aʊ/ …), bạn thêm âm “w” rất ngắn vào giữa.

Trước khi nối âm: /duː_ɪt/

Trước khi nối âm: /ju:_es_eɪ/

Trước khi nối âm: /ju:_ænd_miː/

Sau khi nối âm: /ju:_wænd_miː/

Trước khi nối âm: /tu:_ɔːr_θriː/

Trước khi nối âm: /ɡəʊ_ aʊtˈsaɪd/

Sau khi nối âm: /ɡəʊ_ waʊtˈsaɪd/

– Nếu nguyên âm cuối của từ trước là /i:/ hoặc /ɪ/, từ sau bắt đầu bằng bất cứ nguyên âm nào, bạn thêm một âm “j” rất ngắn vào giữa.

Trước khi nối âm: /miː_ænd_ju:/

Sau khi nối âm: /miː_jænd_ju:/

Trước khi nối âm: /θri:_ɔːr_fɔːr/

Sau khi nối âm: /θri:_jɔːr_fɔːr/

Trước khi nối âm: /ði:_end/

Trước khi nối âm: /vi:_əʊ_eɪ/

Trước khi nối âm: /hi:_ɑːskt/

Trước khi nối âm: /aɪ_ɡeɪv_ /hɜːr_ ə_pen/

Sau khi nối âm: /aɪ_ɡeɪ_vɜː_ rə_pen/

Trước khi nối âm: /wɒz_hi:_ðeər/

Trước khi nối âm: /wɒt_hæv_ ju:_dʌn/

Sau khi nối âm: /wɒ_tæv_ ju:_dʌn/

Trước khi nối âm: /ðɪs_iz_ hɜːr_sɪstər/

Sau khi nối âm: /ðɪ_si_zɜːr_sɪstər/

Trong trường hợp phụ âm cuối của từ trước thuộc 1 trong 4 phụ âm /t/, /d/, /s/, /z/ và từ đi sau bắt đầu bằng /j/ thì sẽ có sự biến đổi nhẹ trong phát âm như sau:

Trước khi nối âm: /naɪs_tu_miːt_ju:/

Sau khi nối âm: /naɪs_tu_miː_tʃu:/

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_let_ju:_nəʊ/

Sau khi nối âm: /aɪ_wɪl_le_tʃu:_nəʊ/

Trước khi nối âm: /wʊd_ju:_help_mi:/

Sau khi nối âm: /wʊ_dʒu:_help_mi:/

b) We followed your instructions.

Trước khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊd_jər_ ɪnˈstrʌkʃənz/

Sau khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊ_dʒə_rɪnˈstrʌkʃənz/

a) Press your hands together.

Trước khi nối âm: /ps_jər_hændz_təɡeðə r/

b) I will try to guess your age.

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_traɪ_ tu_ges_jə r_eɪdʒ/

Sau khi nối âm: / aɪ_wɪl_traɪ_tu_ge_ ʃə_reɪdʒ/

Trước khi nối âm: /weərz_ jər_mɒm/

Sau khi nối âm: /weər_ ʒər_mɒm/

Trước khi nối âm: /haʊ_wɒz_jər_trɪp/

Sau khi nối âm: /haʊ_wɒ_ʒər_trɪp/

V. KẾT LUẬN

Ngoài việc học lý thuyết, bạn cần thực hành phát âm thường xuyên bằng cách bắt chước theo video hướng dẫn, đóng vai để luyện tập nói với bạn bè và mọi người xung quanh, kết hợp vừa học vừa giải trí thông qua xem phim, nghe bản tin, nghe nhạc, đọc báo tiếng Anh … Thêm vào đó, hãy tự tạo cho bản thân nhiều cơ hội giao tiếp Tiếng Anh để phát huy tối đa những kiến thức lý thuyết đã học, ví dụ bạn có thể đi tham quan, đi dạo chơi ở những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài để có cơ hội tiếp xúc và nói chuyện trực tiếp với người bản xứ chẳng hạn.

Thông thường, nếu không có thời gian thì chỉ cần luyện chặng 1 và 2 là bạn đã có thể hoàn toàn phát âm chuẩn Anh – Mỹ; còn nếu muốn trở thành người có khả năng giao tiếp tiếng Anh chuyên nghiệp, nói tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ, bạn cần phải luyện tiếp chặng thứ 3.

MỘT SỐ WEBSITE GIÚP HỌC PHÁT ÂM TỐT HƠN:

1. chúng tôi


【#6】Rm (Bts) Đã Học Tiếng Anh Thế Nào Để Có Thể Phát Biểu Ở Liên Hợp Quốc?

BTS đang là nhóm nhạc Hàn nổi tiếng nhất trên đất Mỹ, họ xuất hiện trên các talkshow đình đám, được mời phát biểu ở Liên Hợp Quốc. Trưởng nhóm RM luôn là người đại diện phát biểu, trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh. Trong chương trình The Ellen Show, nam ca sĩ tiết lộ chính mẹ là người giúp anh nói tiếng Anh tốt từ nhỏ. RM học tiếng Anh bằng cách xem bộ phim sitcom nổi tiếng Friends.

RM kể rằng vào lúc 14 tuổi, các bà mẹ Hàn có phong trào mua DVD phim Friends để giúp con học tiếng Anh. Ban đầu, trưởng nhóm BTS xem phim bằng phụ đề tiếng Hàn, tiếp đến là xem bằng phụ đề tiếng Anh và cuối cùng là xem không cần phụ đề. Sau khi xem hết 10 phần phim, RM nâng cao khả năng nghe hiểu, làm quen với cách nói chuyện, khiếu hài hước chuẩn Mỹ.

Ngoài việc học tiếng Anh bằng cách xem phim, RM còn thích viết lời rap bằng tiếng Anh, những năm tháng miệt mài làm nhạc, sáng tác giúp anh chàng nâng cao kỹ năng. Khi gặp các fan quốc tế, nghệ sĩ nước ngoài, RM không ngại tương tác, mài giũa khả năng giao tiếp. Chính nam ca sĩ là người thường xuyên giúp các thành viên còn lại trong BTS luyện tập tiếng Anh.

RM dạy V nói tiếng Anh

Chương trình One Night of TV Entertainment đã mời một chuyên gia tiếng Anh để đánh giá bài phát biểu của RM ở Liên Hợp Quốc. Dave (tên vị chuyên gia) hết lời khen ngợi và cho rằng bài phát biểu này có sức ảnh hưởng toàn thế giới vì RM đã thể hiện ở trình độ cơ bản, rõ ràng, dễ hiểu. Chuyên gia phát biểu: “Cả ngữ pháp lẫn biểu cảm của RM đều không có một chút nào ngượng ngùng. Không dễ để nói tiếng Anh như thế đâu. Ngay cả những người dùng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ cũng dễ mắc lỗi trong những bài phát biểu quan trọng như vậy, thế nhưng bài phát biểu của RM lại hoàn toàn ‘sạch sẽ’ và ‘chính xác'”.

Những thành công của BTS đang trở thành niềm cảm hứng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, không phải tự nhiên mà nhóm đạt thành công. Những thành tích hiện nay là kết quả của cả quá trình luyện tập, luôn nâng cao bản thân và luôn giữ vững lý tưởng của 7 thành viên BTS.

Quỳnh Mai


【#7】Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà Giúp Các Em Phát Huy Các Kỹ Năng Trong Tiếng Anh

Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà

Trung tâm gia sư Đức Việt chuyên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2 tại nhà giải pháp cần thiết cho quý phụ huynh có con em muốn tham gia học tiếng anh tại nhà. Hãy liên hệ ngay với gia sư Đức Việt chúng tôi.

Trong bối cảnh hiện nay, sự học của em không chỉ dừng lại ở việc các em học những môn học bình thường cơ bản như khoảng 10 năm về trước mà khi nước nhà đang trên chặng đường hội nhập với bạn bè quốc tế, khi thế giới đang xích lại gần nhau thì việc xây dựng nên cây cầu nối để liên kết với bạn bè quốc tế càng sớm càng có giá trị cao hơn. Vậy cây cầu nối đó là gì? Các bạn biết không? Đó là cây cầu của ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng anh – ngôn ngữ chúng của toàn nhân loại.

Nếu như trước đây, việc học tiếng anh của mỗi học sinh thường xuất phát điểm từ những năm học cấp 2, thì bây giờ đã khác, Tiếng anh đã đi vào chương trình học của các em từ những tháng ngày các em còn chập chững tập đi tập nói, từ lớp chồi lớp lá đến mầm non, mẫu giáo rồi chính thức có mặt trong chương trình tiểu học. Và có thể nói một điều rằng đây vừa là một thuận lợi nhưng cũng ẩn chứa đầy những khó khăn mà các em cần vượt qua. Tiếng anh lớp 2 cũn không nằm ngoài giới hạn đó. Nhiều phụ huynh cảm thấy lo lắng về việc học ngoại ngữ của con em mình khi tiếng việt các em còn chưa rành, thì làm sao để tiếng anh các em học tốt cho được. Trong khi đó các bé lớp 2 đa phần còn khá non trẻ, ham chơi nhiều hơn học, tinh nghịch, ngây thơ chưa hình dung nhiều về ý nghĩa của việc học anh văn. Chúng tôi biết rằng đây là nỗi lo chung của rất nhiều quý phụ huynh, giải pháp nào để cho việc học ngoại ngữ của con em mình có những sự tiến triển tốt là điều mà rất nhiều quý phụ huynh cần dược tư vấn?

Gia sư dạy kèm Tiếng anh lớp 2 tại nhà sẽ đồng hành cùng các bạn để đưa ra những giải pháp, định hướng học tập tích cực cho các bé.

Phụ huynh cần làm gì để phát huy khả năng học tiếng anh của con em mình?

– Cho dù môn học của các em là tiếng anh hay bất cứ một môn nào khác thì phụ huynh cần nắm những đặc trưng cơ bản, nắm được cái khó của từng môn học để hướng dẫn cho con em mình. Vì sao? Lứa tuổi 6-7 là lứa mà người gần gũi với các em nhất không ai khác ngoài cha mẹ của mình, nên việc dạy dỗ, định hướng của phụ huynh luôn là giải pháp hàng đầu mang những ý nghĩa quyết định cho sự thành công của con em sau này. Chính vì lẽ đó, thiết nghĩ mỗi phụ huynh cần sắp xếp thời gian dành cho con cái nhiều hơn, gần gũi với các em để là những người đồng hành đáng tin cậy nhất của con em mình.

– Năm học này các em cũng như một tờ giấy trắng, việc ghi dấu lên theo hướng tích cực sẽ là nền tảng vô cùng quan trọng, đưa các em đi đúng hướng và gặt hái những thành công trên con đường sau này. Chính vì vậy, phụ huynh cần sâu sát, hướng các em đi theo những gì cần thiết, khơi nguồn sự hứng thú, niềm ham học, ham hỏi của các bé để phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, phát huy tối đa năng lực của các em.

Tuy phụ huynh là người thầy đầu tiên của các em, nhưng chúng tôi biết rằng, do cuộc sống đầy những bận rộn, toan lo, gánh nặng cơm áo gạo tiền mà nhiều phụ huynh dù rất quan tâm và mong muốn những điều tốt đẹp nhất đến với con nhưng thời gian, công việc không cho phép họ luôn gần gũi, giáo dục con cái ở mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, hiện nay, khi chương trình học tiếng anh cũng vậy đang có những sự thay đổi, vì vậy nhiều phụ huynh không thể theo sát tình hình một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất để có thể vạch ra hướng đi cho con em mình, cũng như trực tiếp giảng dạy các em. Bên cạnh đó, với nhiều phụ huynh, do những khó khăn nhất định về chủ quan lẫn khách quan mà họ chưa được đầu tư tiếng anh thời đi học. Điều này vô hình chung trở thành một trở ngại không nhỏ tác động đến việc giảng dạy của phụ huynh. Chính vì lẽ đó, mà gia sư dạy kèm tiếng anh quận 2 tại nhà sẽ giúp các bạn tháo gỡ những khó khăn, bằng việc sẽ song hành cùng con em bạn trên con đường chinh phục môn học này.

Với phương châm xây dựng môi trường học tập UY TÍN CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ, hệ thống phương pháp giảng dạy khoa học có định hướng, lấy học sinh làm trung tâm, cùng đội ngũ gia sư đảm bảo cả về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và cả tâm huyết với nghề sẽ đồng hành cùng các em, để định hướng cũng như trang bị cho các em vốn kiến thức cơ bản nền tảng và có thể đi xa tạo điều kiện cho các em học tốt hơn ở những năm học tiếp theo và công việc sau này.

Chúng tôi hi vọng nhận được sự quan tâm và lựa chọn từ quý vị phụ huynh. Trung tâm gia sư Đức Việt hứa hẹn sẽ mang đến cho các em những điều kiện và một môi trường học tập thật tốt cho các em phát triển tối đa khả năng của chính mình.

Trung tâm uy tín nhất tại chúng tôi hiện nay, hãy liên hệ ngay để các em học sinh có những giây phút trãi nghiệm cùng các bạn gia sư giỏi uy tín tại trung tâm tiếng anh Đức Việt.

Hotline: 09 02 30 50 78 – 09 03 60 50 88 (Thầy Minh, Cô Nhật) .

Website: chúng tôi – chúng tôi – chúng tôi

– Trần Hưng Đạo, P. Cầu Ông Lãnh, Quận 1

– Trần Não, P. An Phú, Quận 2.

– Khánh Hội, Phường 4, Quận 4.

– Hậu Giang, Phường 11, Quận 6.

– Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Đông, Quận 7.

– Xa lộ Hà Nội, P. Phước Long B, Quận 9.

– Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 10.

– Lê Đại Hành, Phường 7, Quận 11.

– Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12.

– Nguyễn Trọng Tuyển, P,7, Quận Phú Nhuận.

– Trường Sa, Phường 15, Quận Bình Thạnh.

– Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình.

– Phan Anh, P. Hiệp Tân, Quận Tân Phú.

– Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp.

– Kha Vạn Cân, P. Linh Đông, Thủ Đức.

– Tên Lửa, P. Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân.

– Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh.

– Phạm Hùng, Bình Hưng, Huyện Bình Chánh.


【#8】Dạy Kèm Phát Âm Tiếng Anh

Dạy kèm phát âm tiếng anh, dạy kèm tiếng anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, giáo viên sẽ soạn giáo án tùy vào khả năng và nhu cầu riêng của học viên, luyện phản xạ trong giao tiếp cho học viên.

Tiếng Anh được xem là yêu cầu tối thiểu của các cuộc tuyển chọn nhân sự của nhiều công ty lớn tại Việt Nam. Nhiều người đi làm có kiến thức chuyên môn rất tốt nhưng chưa được tuyển dụng, là do căn cứ vào kiến thức tiếng Anh của người đó. Mặt khác, các việc trang bị tiếng Anh là rất cần thiết cho những học sinh, sinh viên có ước mơ du học tại các nước ngoài hoặc các kì xét tốt nghiệp đại học của nhiều trường đại học lớn.

Tuy nhiên, để thành thạo được tiếng Anh không phải chuyện ‘một sớm một chiều’, luôn đòi hỏi người học phải siêng năng luyên tập, có chút năng khiếu ngoại ngữu và phương hướng, chiến lược học tập hiệu quả. Nhất là trong kĩ năng nói, phát âm tiếng Anh, người học phải thực sự tự tin và không ngại tìm đến những người bản xứ để được hỗ trợ nhiều hơn, điều đó không phải dễ dàng. Vậy tại sao phải học phát âm tiếng Anh?

– Giúp nâng cao khả năng nghe hiểu: một người phát âm chuẩn ngay từ thuở đầu, sẽ dễ nghe được cách phát âm của người bản xứ theo cách phát âm chuẩn đó.

– Giúp hiệu quả trong giao tiếp: để diễn tả một ý kiến, lời nói, ngoài vốn từ vựng, việc phát âm chuẩn cũng rất quan trọng, lấy được thiện cảm với người nghe dù cho vốn từ vừng của bạn không nhiều.

– Điểm cao trong các kì thi: trong các kì thi ielts, toefl, toeic, …luôn có phần thi nói và thang điểm cho cách phát âm, phát âm chuẩn giúp bạn tự tin hơn, lấy được thiện cảm từ giám khảo và kết quả thi cao hơn.

– Tốt cho quá tình học tiếng Anh: một người có khả năng nghe, nói tốt sẽ dễ học tiếng Anh hơn nhiều thay vì chỉ ngồi viết và đọc báo để cung cấp thêm từ vựng, điều đó giúp học tự tin, trao đổi và học hỏi từ những người bản xứ để nâng cao tình độ nhanh chóng.

Muốn phát âm tiếng Anh tốt, người học cần thực hành giao tiếp nhiều với người bản xứ, kịp thời chữa những lỗi phát âm, luyện phát âm thường xuyên và tất cả điều đó không dễ thực hiện một mình. Điều cần thiết nhất để có được giọng phát âm tiếng Anh chuẩn nhất chính là tìm cho mình một người đồng hành trong việc học phát âm tiếng Anh chuẩn.

Trung tâm chuyên cung ứng dịch vụ gia sư dạy kèm phát âm tiếng Anh dành cho nhiều đối tượng học viên, cam kết mang đến những buổi học chất lượng và hiệu quả nhất. Với hơn 10 năm hoạt động trong ngành giáo dục cùng uy tín – chất lượng – hiệu quả hàng đầu chắc chắn không khiến quý học viên phải thất vọng. Đội ngũ gia sư tài năng và giàu kinh nghiệm là những sinh viên ưu tú đang theo học ngành sư phạm tiếng Anh và ngôn ngữ Anh tại các trường ĐH hàng đầu quốc gia, cùng nhiều giáo viên Việt và bản xứ có nhiều kinh nghiệm trong việc dạy tiếng Anh cho người mới bắt đầu và người đang theo học muốn đạt bằng cấp. Tiêu chí dạy học của gia sư: đạt được trình độ theo nhu cầu học viên; tác phong chuẩn sư phạm (tận tâm, đúng giờ, nhiệt huyết, thân thiện, lịch sự,… ); soạn giáo trình và phương hướng học tập riêng cho mỗi học viên; khơi gợi hứng thú học tập cho học viên; phương pháp giảng dạy khoa học.

Phương pháp giảng dạy:

Với những người mới tiếp xúc với tiếng Anh, gia sư sẽ dạy những vấn đề cơ bản thường nhật để người học dễ tiếp thu, học từ vựng, phát âm bằng cách trao đổi giảng dạy thường xuyên bằng tiếng Anh, luyện tập phát âm tiếng Anh thường xuyên.

Với những người muốn diễn thuyết, thu hút sự chú ý của khán giả, gia sư sẽ luyện các kĩ năng về diễn thuyết tiếng Anh trước đám đông, làm sao để nhấn mạnh, nói nhiều vấn đề nhưng người nghe vẫn chăm chú, không chán, …

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm hiểu thêm thông tin của GIA SƯ thì có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH muốn tìm kiếm GIA SƯ theo yêu cầu có thể nhấp link sau: https://www.daykemtainha.vn/tim-gia-su

Nếu quý PHỤ HUYNH cần thêm sự tư vấn đến từ chúng tôi có thể đến với link này: https://www.daykemtainha.vn/lien-he

Nếu các bạn GIA SƯ muốn tìm lớp để dạy có thể đến với link sau: https://www.daykemtainha.vn/lop-hoc

Lựa chọn Gia sư của chúng tôi, các bạn học viên sẽ được tiếp cận với những phương pháp học mới, qua đó giúp người học trở nên hứng thú và chủ động tiếp nhận kiến thức. Hơn nữa, quý phụ huynh cũng sẽ yên tâm hơn khi học viên đã có thêm một người thầy, người bạn tốt cùng vượt qua những thử thách trong quá trình học và trong cuộc sống. Hãy để chúng tôi giúp các bạn đến gần với ước mơ của mình.

Nếu phụ huynh muốn tìm hiểu trước về HỌC PHÍ có thể tham khảo tại link sau: https://www.daykemtainha.vn/hoc-phi-tham-khao

Các bước thực hiện xem học phí

Daykemtainha.vn là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của chúng tôi và hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm Gia sư Piano qua ứng dụng Daykemtainha.vn .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập cửa hàng CH-Play (đối với hệ điều hành Android) hoặc App Store (Hệ điều hành IOS).

Bước 2: Nhấp ” chúng tôi ” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Bước 3: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua các mục giới thiệu.

Bước 4: Lựa chọn đối tượng sử dụng ứng dụng. Nếu là phụ huynh/học viên thì lựa chọn phụ huynh/học viên. Sau đó nhấp “Bắt đầu sử dụng”.

Bước 5: Nhấp “Tiếp tục” để bỏ qua hướng dẫn. Sau khi đọc hướng dẫn trên ứng dụng, người dùng nhấp “Tôi đã hiểu” để tiếp tục.

Bước 6: Bấm vào phần tài khoản ở góc dưới cùng bên phải, người dùng chọn “Facebook” hoặc “Google” để đăng nhập.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Bước 7: Người dùng vào mục Gia sư để tìm gia sư theo yêu cầu. Người dùng chọn gia sư theo môn học và chọn bộ lọc thuộc thông minh ở bên phải thanh tìm kiếm để tìm gia sư chính xác hơn (bao gồm thông tin về năm sinh, giới tính, trình độ, khu vực). Sau khi chọn các mục yêu cầu về gia sư, người dùng nhấp “Áp dụng” để tìm gia sư.

Còn rất nhiều gia sư giỏi tại ứng dụng, phụ huynh tải ứng dụng và chọn gia sư phù hợp sau đó tạo yêu cầu, bộ phận tư vấn sẽ liên hệ ngay với quý phụ huynh học viên để tiến hành sắp xếp gia sư mà phụ huynh học viên chọn Tải ứng dụng ngay tại link này: http://www.daykemtainha.vn/ung-dung-gia-su-day-kem Daykemtainha.vn luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm Gia sư dạy uy tín tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn. Email: [email protected]

Bước 8: Người dùng kích chọn vào gia sư phù hợp sau đó đăng yêu cầu. Để đăng yêu cầu, người dùng chọn “Tạo yêu cầu” ở góc phải màn hình. Tại phần này, người dùng điền đầy đủ thông tin tại các mục hiển thị. Sau đó nhấp “Tạo yêu cầu” để hoàn thành. Sau khi Tạo yêu cầu thành công, bộ phận giao lớp sẽ kiểm duyệt và ưu tiên gia sư mà người dùng đã lựa chọn.

Riêng website của Công Ty TNHH Dịch Vụ Tài Năng Trẻ: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 50.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 90 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TÀI NĂNG TRẺ


【#9】Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 4 Tại Nhà Phát Âm Chuẩn

Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 4 Tại Nhà

Gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 4 tại nhà với đội ngũ gia sư chuyên nghành tiếng anh tại các trường đại học danh tiếng như Đại học sư phạm chúng tôi Ngoại Thương, Xã hội nhân văn, Ngân hàng,…và giáo viên tại các trường cấp 1 tại chúng tôi và trường quốc tế như Á Châu, Việt Úc,…Sẽ là đội ngũ gia sư chất lượng uy tín tại trung tâm gia sư Đức Việt.

Ngày nay việc học tập không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia, một khu vực hay một vùng lãnh thổ. Mà cùng với nhu cầu hội nhập, thay đổi, gắn kết với thế giới đã đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy mỗi cá nhân cần hoàn thiện mình nhiều hơn trong học tập, trong trau đồi các kỹ năng của cuộc sống. Trong số đó, chắc hẳn việc học tiếng anh không còn là một khái niệm xa lạ và cũng ít nhiều gây ra những khó khăn nhất định đối với các em. Đối với các em học sinh Tiểu học nói chung và các em lớp 4 nói riêng thì cũng không là ngoại lệ. Vậy những khó khăn mà các em gặp phải là gì? Và bằng cách nào để các em vượt qua những khó khăn đó? Gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 4 tại nhà sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.

1. Những khó khăn mà các bé lớp 4 còn gặp phải khi bắt đầu học Tiếng anh.

– Với các bé lớp 4, khi mà những kiến thức về những môn học cơ bản trong chương trình các em còn chưa được tiếp cận và đi sâu thì để học tốt một ngôn ngữ nước ngoài là điều rất khó. Chúng ta biết rằng, trong khoảng thời gian khoảng 10 năm trở lại đây, tiếng anh mới bắt đầu được đưa vào chương trình giáo dục tiểu học để tạo cho các em những bước đệm vững chắc, trang bị cho các em những kiến thức cơ bản nhất trước khi các em bước vào những cấp học cao hơn. Khi tiếp xúc và học tập một cái gì quá mới mẻ, vô hình chung sẽ tạo nên tâm lý thiếu sự hứng thú chủ động trong việc học tập của các em. Chính vì vậy, làm cho kết quả mà các em sẽ nhận được bị phiên giảm ít nhiều.

– Thứ hai, các bé lớp 4, xét ở mặt tâm lý, thể chất, trí tuệ vẫn còn chưa có sự hoàn thiện. các em còn ở tuổi như “búp trên cành”, còn khá non nớt trong cách suy nghĩ và học tập. vì vậy, các em chưa thấy được tầm quan trọng mà Tiếng anh mang lại, cũng như nên học như thế nào để vốn kiến thức về tiếng anh của mình được phát triển tốt nhất.

-Thứ ba, nhiều phụ huynh luôn lo lắng, suy nghĩ cho việc học tập của con em mình, mong muốn tìm cho con một môi trường học thật tốt. Nhưng còn đang phân vân giữa nhiều lựa chọn, giữa đưa các em đến các trung tâm hay chọn cho con em mình một gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 4 tại nhà.

2. Trước những khó khăn ảnh hưởng đến việc học tập và thành công của các em. Gia sư Đức Việt với uy tín của một trung tâm giảng dạy có thâm niên, cũng như đã tạo được sự uy tín, chất lượng giảng dạy qua nhiều thế hệ học sinh. Chúng tôi xin phép được chia sẻ cho quý vị phụ huynh sự lựa chọn cần thiết cho việc học tập của con em mình được hiệu quả hơn:

– Chúng tôi biết rằng, những bậc làm cha làm mẹ như quý vị luôn lo lắng cho việc học của con em mình cũng như mong muốn con cái có những điều kiện tốt nhất để phát triển cả về đạo đức, thể chất lẫn trí tuệ. Tuy nhiên, đây là điều không hề dễ dàng, những gánh nặng trong công việc, hạn chế về thời gian, công sức sẽ là những trở lực ngăn cản rất lớn những mong muốn nguyện vọng của người cha người mẹ.

Tuy vậy, vẫn có cách để khác phục những khó khăn mà mọi người đang gặp phải. Chúng tôi nghĩ những khó khăn trên sẽ được khắc phục bằng việc bạn chọn cho mình một gia sư tại nhà. Vì sao? – Nơi mang đến cho bạn những tiện ích như: Tạo môi trường học thân thiện, đảm bảo giữa người dạy và người học; do chỉ một thầy một trò nên khả năng tướng tác giữa thầy và trò rất cao, những kiến thức gia sư truyền tải và hướng dẫn sẽ nhanh chóng được học sinh tiếp nhận một cách nhanh chóng hơn. Những khó khăn, hạn chế còn vướng mắc sẽ có thời gian để giải quyết nhanh chóng và hiệu quả hơn. Như vậy có thể khẳng định hiệu quả tích cực mà gia sư tại nhà mang lại là rất lớn. Chẳng những vậy khi chọn gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 4 tại nhà, quý phụ huynh sẽ giảm bớt những gánh nặng về chi phí, về công sức, về thời gian quản lý con em mình. Để yên tâm hơn trong công việc, tạo thu nhập cho gia đình.

Với những tiện nghi như vậy kết hợp với xu thế học tập trong xã hội ngày nay. Đức Việt hi vọng có thể cung cấp thêm những nội dung khái quát về việc làm cách nào để mang lại cho con em mình môi trường học tập đảm bảo cũng như sự lựa chọn nào là cần thiết đối với việc học của các em.

Hotline: 09 02 30 50 78 – 09 03 60 50 88 (Thầy Minh, Cô Nhật) .

Website: chúng tôi – chúng tôi – chúng tôi

– Trần Hưng Đạo, P. Cầu Ông Lãnh, Quận 1

– Trần Não, P. An Phú, Quận 2.

– Khánh Hội, Phường 4, Quận 4.

– Hậu Giang, Phường 11, Quận 6.

– Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Đông, Quận 7.

– Xa lộ Hà Nội, P. Phước Long B, Quận 9.

– Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 10.

– Lê Đại Hành, Phường 7, Quận 11.

– Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12.

– Nguyễn Trọng Tuyển, P,7, Quận Phú Nhuận.

– Trường Sa, Phường 15, Quận Bình Thạnh.

– Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình.

– Phan Anh, P. Hiệp Tân, Quận Tân Phú.

– Nguyễn Thái Sơn, Phường 3, Quận Gò Vấp.

– Kha Vạn Cân, P. Linh Đông, Thủ Đức.

– Tên Lửa, P. Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân.

– Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh.

– Phạm Hùng, Bình Hưng, Huyện Bình Chánh.


【#10】Phát Triển Các Hoạt Động Trong Việc Dạy Tiếng Anh Cho Người Việt

(ĐHVH) – Trong những năm gần đây, ở nước ta, tiếng Anh được coi là một môn học quan trọng trong các trường phổ thông cũng như đại học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề dạy và học tiếng Anh nhằm tìm ra phương pháp dạy môn học này một cách hữu hiệu. Năm 2008, Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” đã được Chính phủ phê duyệt với mục đích “chuyển ngoại ngữ từ một môn học trở thành một công cụ để sống, làm việc và hội nhập quốc tế”. Vì vậy, để dạy và học tiếng Anh có hiệu quả cần phối hợp chặt chẽ các khâu như: thiết kế chương trình, chuẩn bị bài giảng, thao tác giảng dạy trên lớp,…; trong đó, việc phát triển các hoạt động trên lớp đóng một vai trò rất quan trọng. Theo Malamah-Thomas (1), hoạt động được mô tả như là việc sử dụng ngôn ngữ một cách tích cực và có mục đích. Trong đó người học được yêu cầu sử dụng vốn ngôn ngữ của họ để đáp ứng được các tình huống giao tiếp. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày một số loại hình hoạt động trong lớp học; một số hoạt động thường được giáo viên tiếng Anh người Việt áp dụng.

1. Các loại hình hoạt động

1) Hoạt động giải quyết vấn đề: Bằng cách đưa vào quá trình học ngôn ngữ động cơ học tự nhiên, hoạt động giải quyết vấn đề không những giúp người học vượt qua những trở ngại mà còn góp phần phát triển việc học các kỹ năng (2). Cáchoạt động tiêu biểu củahoạt động giải quyết vấn đề bao gồm xử lý các vấn đề thực tế, trò chơi ô chữ, lắp hình.

6) Hoạt động dựa vào vốn tài liệu: Vốn tài liệu đóng vai trò quan trọng đối với loại hoạt động này. Vốn tài liệu có thể được sử dụng để cung cấp dữ liệu thông tin (đọc chuyện, nghe chuyện, thơ, bài hát) và khuyến khích người học viết về những bài thơ, những câu chuyện ngắn của họ (3). Ví dụ về các hoạt động dựa vào vốn tài liệu bao gồm: nghe chuyện do giáo viên đọc,đọc chuyện và đọc to trong nhóm, đóng vai một nhân vật trong truyện, trong thơ hoặc kịch và mô tả bản thân.

2. Một số các hoạt động sử dụng trong các lớp học tiếng Anh cho người Việt

Tùy theo các mức độ của lớp học và trình độ của người học, giáo viên sử dụng các hoạt động khác nhau cho phù hợp .

1) Một trong các hoạt động thường được áp dụng vào ngày đầu tiên của khóa học tiếng Anh là giáo viên thường yêu cầu người học nói và tìm hiểu thông tin về những người khác bằng cách sử dụng các cặp phỏng vấn. Đối với các lớp học tiếng Anh ở trình độ thấp, người học di chuyển và hỏi những người khác những câu hỏi đơn giản như tên, địa chỉ, gia đình, v.v…Ở những lớp có trình độ tiếng Anh cao hơn, người học nói về công việc của mình, sở thích, lý do học tiếng Anh và kế hoạch trong tương lai. Hoạt động này tạo ra sự hiểu biết lẫn nhau giữa giáo viên và người học và giữa người học và người học.

2) Hoạt động dùng giáo cụ trực quan cũng thường được dùng trong các lớp học ở các cấp độ. Các bức tranh đầy mầu sắc về tháng, mùa, thời tiết, địa điểm.vv…thường được dùng ở các lớp tiếng Anh ở cấp độ thấp. Người học nhìn những bức tranh này và kể về chúng. Hoạt động này khuyến khích cho việc sử dụng tiếng Anh một cách sáng tạo. Giáo viên có thể sử dụng các bức tranh này để dạy ngữ pháp, từ vựng, v.v … Chẳng hạn, giáo viên chỉ vào bức tranh địa danh Nice và hỏi ” Where is Paul going?”. Người học trả lời: “He is going to Nice”. Giáo viên chỉ vào bức tranh địa danh Strasbourg và hỏi: “And the Martins?”. Người học trả lời ” They are going to Strasbourg”. Giáo viên chỉ tiếp vào bức tranh địa danh Tokyo và hỏi tiếp: “George, are you going to Paris?”. George trả lời: “No, I’m going to Tokyo”.

Ở những lớp có trình độ cao hơn, giáo viên có thể sử dụng bản đồ để dạy khoảng cách (theo mét, dặm, v.v.. .), để so sánh giữa các thành phố, thị trấn, tỉnh và dân số. Bằng cách kết hợp địa danh trên bản đồ và tranh ảnh để đưa vào luyện tập, giáo viên có thể làm cho các bài tập luyện buồn tẻ trở nên sinh động và thú vị hơn.

3) Bắt chước cũng là một trong những hoạt động có hiệu quả nhằm giúp người học hòa nhập với ngôn ngữ và văn hóa khác (4). Bắt chước có thể được coi là hoạt động nhằm giảm khoảng cách giữa lớp học và thế giới hiện thực ở bên ngoài (5). Bằng cách sử dụng thủ thuật bắt chước, người học có thể tiến đến tiếp xúc trực tiếp với các tình huống không những đảm bảo cả về ngôn ngữ mà còn mang sắc thái văn hóa. Ví dụ, ở các lớp tiếng Anh có trình độ vừa phải, giáo viên khuyến khích người học mô phỏng một chuyến đi đến một nhà hàng sau khi họ đã học các cấu trúc và từ vựng cần thiết để gọi và phục vụ món ăn. Người học sẽ phải lập ra thực đơn, bắt chước cách viết và in thực đơn theo kiểu truyền thống bao gồm cả giá cả và các loại thức ăn. Tương tự như vậy, người học có thể được khuyến khích mô phỏng một chuyến đi đến một siêu thị dựa vào tranh trong bài học, kinh nghiệm của giáo viên và của người học. Kết quả là người học thông qua hoạt động này có thể nắm được cách thực phẩm được bày bán ở chợ, cách ăn mặc của người bán hàng, các loại thức ăn được khách hàng mua, cách thực phẩm được đóng gói, cách sử dụng túi mua hàng, v.v…

Ở các lớp có trình độ tiếng Anh cao hơn, tình huống bắt chước sẽ trở nên khó hơn. Nó đòi hỏi cả sự thành thạo trong sử dụng ngôn ngữ, sự phong phú về vốn từ vựng và ngữ pháp. Ví dụ, trong một lớp học, một số người học có thể đóng vai một số nhân vật đã được lựa chọn và được đọc ở trên lớp. Những người còn lại đóng vai là các phóng viên hoặc người phỏng vấn. Khi từng nhân vật lần lượt trình diễn trên lớp, những người học khác phỏng vấn anh ta hoặc cô ta. Câu hỏi sẽ đưa anh ta hoặc cô ta vào vai của người trong chuyện. Quá trình này khuyến khích sự sáng tạo và bột phát của người học trong việc học tiếng Anh.

Hiện nay, việc áp dụng các hoạt động này trong dạy tiếng Anh ở một số trường phổ thông và đại học gặp một số trở ngại chủ yếu như: trình độ tiếng Anh của giáo viên người Việt chưa được đồng đều; số lượng người học ở các lớp học tiếng Anh vẫn rất đông, khoảng từ 40-50 người và trình độ tiếng Anh của người học trong từng vùng và trong từng lớp học cũng không đồng đều.

Tài liệu tham khảo

3. Nelson, T. Các thủ thuật luyện trong việc dạy ngôn ngữ. Thomas Nelson and sons Ltd, 1991

Bài: Ths. Dương Thị Thu Hà – Chủ nhiệm khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Quốc tế.

khoá học thiết kế web tphcm giá rẻ thiet bi bếp nhà hàng tai tphcm cong ty thiet ke web tphcm cong ty may đồng phục tai tphcm mua mua container cũ gia re mua bán đàn guitar gia re ban mat ong rung nguyen chat gia re dai ly ống nước tien phong cuoc vũ đạo vu dao ban bình nóng lạnh tai tphcm Chóng mặt chong mat quan Cafe Phố Sữa Đá MacCoffee ống nhôm tien dat hoc mua bán đàn guitar tai tphcm công ty thiết kế web tai tphcm cong ty may áo thun đồng phục hoc phát âm tiếng anh chuan khoa học thiết kế web tphcm tphcm mua container văn phòng cu dia chi thay man hinh iphone tai tphcm thiet bi bếp công nghiệp bep nha hang dai ly ống nhựa tiền phong ong nuoc du an Căn hộ Scenic Valley ban thuoc kich duc nu chuyen thi cong phong karaoke vip


Bạn đang xem chủ đề Web Dạy Phát Âm Tiếng Anh trên website Centaurdance.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!